Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By necung_yeuanhnha_vmt_91
#937303

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà





MỤC LỤC

Trang

 

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3

1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà. 3

2 Một số đặc điểm chủ yếu của công ty. 4

2.1 Lĩnh vực hoạt động (đăng ký kinh doanh) 4

2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất trang bị 5

2.3 Vốn kinh doanh 6

2.4 Đặc điểm lao động 8

2.5 Sơ đồ tổ chức công ty chức năng nhiệm vụ phòng ban 9

PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ 19

1 Tổng quan về tình hình tiêu thụ của công ty. 19

1.1 Khái quát về thị trường, đối thủ cạnh tranh , vị thế công ty. 19

1.1.1 Thị trường. 19

1.1.2 Đối thủ cạnh tranh 21

1.1.3 Vị thế của công ty. 22

1.2 Doanh thu, lợi nhuân sau thuế, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ chủ yếu. 23

1.3 Đánh giá tổng quan về sự biến động doanh số , biến động cơ cấu sản phẩm. 24

2 Thực trạng kênh phân phối dược phẩm của công ty. 25

2.1 Sự hình thành hệ thống kênh phân phối và hoạt động của chúng. 25

2.1.1 Tầm quan trọng của việc hình thành hệ thống phân phối. 25

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành kênh phân phối. 26

2.1.3 Mạng lưới phân phối. 27

2.1.4 Hoạt dộng của hệ thống kênh phân phối 28

2.2. Quản lý kênh phân phối hiện hành 32

2.2.1 Quản lý hoạt động của các thành viên kênh 32

2.2.2 Các chính sách để duy trì và phát triển hệ thống kênh phân phối của công ty 33

2.2.2.1 Chính sách chiết khấu 33

2.2.2.2 Chính sách xúc tiến bán 34

2.2.2.3 Chính sách thưởng phạt 34

2.2.2.4 Chính sách vận chuyển 36

2.3 Những mâu thuẩn tồn tại trong hệ thống kênh phân phối của công ty 36

3. Đánh giá về hệ thống kênh phân phối và tác động của nó tới tiêu thụ hàng hóa. 37

3.1) Đánh giá về quy mô và chất lượng của hệ thống kênh phân phối. 37

3.1.1 Ưu điểm 37

3.1.2 Hạn chế 38

3.1.3 Khó khăn . 40

PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ 42

I. Căn cứ đề xuất 42

1 Một số mục tiêu của ngành Dược 42

1.1 Mục tiêu chung 42

1.2 Mục tiêu cụ thể 42

2 Mục tiêu chiến lược của công ty 43

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 45

1 Giải quyết xung đột trong kênh 45

2 Thường xuyên thực hiện các chương trình khuyến khích các thành viên trong kênh 45

3 Lập tiêu chuẩn lựa cho thành viên kênh 47

4 Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý 49

5 Quản lý, tuyển dụng ,đào tạo thêm đội ngũ nhân viên marketing, trình dược viên lành nghề có trình độ. 54

6 Phối hợp đồng bộ các chính sách marketing 55

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


một thị phần không nhỏ trên thị trường nước nhỏ mắt (khoảng 30%). Đối thủ cạnh tranh cùng đẳng cấp của mặt hàng này là thuốc nhỏ mắt rohto là sản phẩm của công ty Công ty Rohto Pharmaceutical (Japan). Ngoài ra còn một số sản phẩm cạnh tranh không cùng đẳng cấp với công ty như sản phẩm thuốc nhỏ mắt Osla, thuốc nhỏ mắt Optamixx…
Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến quá trình tổ chức hệ thống kênh phân phối của công ty. Khi họ đưa ra những biện pháp như khuyến mại, quảng cáo… nhằm phát triển kênh phân phối của họ sẽ gây ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng đến cơ cấu kênh phân phối của công ty. Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh còn luôn tìm cách thu hút, giành giật những trung gian có vị trí chiến lược về phía mình. Đây cũng là một điều gây tác động trực tiếp đến công ty.
1.1.3 Vị thế của công ty.
Các công ty trong ngành dược của Việt Nam chia thành 3 nhóm ( dựa trên qua mô vốn điều lệ )
Nhóm 1 : Công ty có quy mô vốn điều lệ trên 100 tỷ : DGH, Domesco, IMP, nhóm này có quy mô doanh thu cao nhất , điển hình là DGH 1.285 tỷ và DMC 813 tỷ IMP đạt doanh thu thấp nhất nhóm trong năm 2007 454 tỷ
Nhóm 2 : Công ty có quy mô vốn trung bình từ 20 đến 99 tỷ : Phabaco, Danapharm, Mediplantex , Vidipharm, Hatapharm và dược phẩm Nam Hà thuộc nhóm này. Nhóm có tốc độ tăng trưởng doanh thu tương đôi tốt, bình quân vào khoảng 18,41% năm . NAPHACO có quy mô doanh thu rất cao 445 tỷ năm 2006 và 502 tỷ năm 2007 doanh thu ủa NAPHACO gấp khoảng 2.5 lần so với các công ty khác cùng nhóm.
Nhóm 3 : Nhóm có các công ty có quy mô vốn điều lệ dưới 20 tỷ.
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của một số Công ty Dược phẩm
Biểu đồ 4: Doanh thu năm 2007 (tỷ)
Bảng 5: Doanh thu năm 2007 (tỷ)
DHG
DMC
IMP
Pharbaco
Danapharm
Mediplantex
Vidipharm
Nam ha
Doanh thu
1265
813
454
187.39
129.31
536.22
195.12
501.96
So với các công ty trong nhóm, con số tuyệt đối về lợi nhuận sau thuế của NAPHACO ở mức độ trung bình nhưng tố độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 tăng 278% so với năm 2006, đây là mức độ tăng trưởng rất cao so với mức trung bình toàn ngành.
1.2 Doanh thu, lợi nhuân sau thuế, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ chủ yếu.
Bảng 6: Cơ cấu doanh thu các sản phẩm chủ yếu
STT
Khoản mục
2006
2007
2008
Giá trị
(1000d)
Tỷ trọng
Giá trị
(1000d)
Tỷ trọng
Giá trị
(1000d)
Tỷ trọng
1
Hàng sản xuất
146.419.434
32,8%
172.439.594
34,5%
148.579.605
24.94%
Thuốc tân dược
119.581.948
26,85%
140.593.064
28,1%
125.345.425
21.04%
Thuốc đông dược
26.837.486
6,03%
31.846.530
6,34%
23.293.755
3.91%
2
Hàng kinh doanh
298.945.453
67,12%
329.517.808
65,65%
447.168.613
75.06%
Tổng doanh thu thuần
445.364.887
100%
501.957.402
100%
595.748.218
100%
Nguồn phòng kế toán tài chính
Bảng 7 :Cỏ cấu lợi nhuận các sản phẩm chủ yếu qua các năm
Stt
Khoản mục
2006
2007
2008
1000 đồng
1000 đồng
1000 đồng
1
Hàng sản xuât
-2.730.909
2.615.170
-50.657
Thuốc tân dược
-3.102.330
1.966.516
-40.426
Thuốc đông dược
371.421
648.654
-10.231
2
Hàng kinh doanh
1.030.555
3.887.835
3.704.730
Tổng lợi nhuận
-1.700.354
6.503.005
3.654.073
Nguồn phòng kế toán tài chính
1.3 Đánh giá tổng quan về sự biến động doanh số , biến động cơ cấu sản phẩm.
- Qua các bảng trên ta thấy doanh thu của công ty tăng đều qua các năm từ 445 tỷ đến 501 tỷ và 595 tỷ , điều này thể hiện được tính ổn định trong việc tiêu thụ sản phẩm của công ty ra ngoài thij trường.
- Sản phẩm do công ty sản xuất chủ yếu là sản phẩm Đông dược, và 1 số mặt hàng thuốc Tân dược kháng sinh và chữa bệnh thường gặp công ty hiện đang tập trung phát triển mặt hàng sản xuất nhưng giá bán sản phẩm này thấp so với giá của các sản phẩm ngoại nhập nên doanh thu không cao.
- Cơ cấu doanh thu dần dần thay đổi các mặt hàng kinh doanh chiếm tỷ trọng tăng dần từ 67% nên 75%
Lợi nhuận công ty tăng giảm thất thường không ổn định do ảnh hưởng của nhiều yếu tố cụ thể :
Năm 2006 công ty bị lỗ 1.7 tỷ do công ty phải nộp thuế VAT được khấu trừ lũy kế từ năm 2002 đến 2006 là 4.4 tỷ
Trong năm 2008, lợi nhuận thuần của các mặt hàng sản xuất kinh của công ty lỗ 50,657 triệu ,do từ tháng 5 tỷ giá ngoại tệ và lãi xuất ngân hàng tăng đột biến khiến chi phí đi vay và nhập khẩu các vật liệu đầu vào tăng ao. Tại thời điểm tháng 6 năm 2008 công ty phải mua ngoại tệ với giá 19000 VND/USD để trả nợ ngân hàng dây là khó khăn chung của các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
Lợi nhuận từ các mặt hàng kinh doanh của công ty trong năm 2007 tăng lên do công ty đã khai thác các hoạt động marketing mở rộng thị trường cho các sản phẩm nhập khẩu đạt làm cho doanh số bán ra nhiều hơn và chi phí tiếp thị quảng cáo nhỏ hơn làm cho lợi nhuận của một số mặt hàng nhập khẩu tăng cao.
2 Thực trạng kênh phân phối dược phẩm của công ty.
2.1 Sự hình thành hệ thống kênh phân phối và hoạt động của chúng.
2.1.1 Tầm quan trọng của việc hình thành hệ thống phân phối.
- Một yếu tố quan trọng tron hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm được tiêu thụ nhanh gọn sẽ dảm bảo cho vòng quay của hoạt động sản xuất ,tài chính, cũng như hoạt động các phòng ban trong công ty diển ra hiệu quả hơn .
- Những ngày đầu thành lập nhưng dưới thời kì kinh tế bao cấp thì các hoạt động phân phối chưa được chú trọng công ty sản xuất thuốc phục vụ cho ai bán đi đâu đều được nhà nước chỉ dịnh. Về sau này khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn kinh tế thị trường việc tạo lập và nhìn nhận vai trò của hệ thống kênh phân phối sản phẩm được chú trọng hơn, công ty đã dần dần tạo lập cho mình một hệ thống phân phối chuyên nghiệp ,ổn định.
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành kênh phân phối.
Công ty đã thiết lập kênh phân phối sản phẩm dựa trên những nhân tố sau:
Mục tiêu của kênh: Mục tiêu của kênh phân phối của công ty là vươn tới tất cả các thị trường trong nước và dảm bảo sự bao phủ thị trường và thị trường của công ty tại thị trường đó. Dựa vào mục tiêu của kênh phân phối, nên hầu hết các sản phẩm của công ty đến với khách hàng ở mọi miền của tổ quốc.
Dựa vào sản phẩm: Sản phẩm thuốc là sản phẩm có khối lượng nhỏ, dễ vận chuyển thời hạn sử dụng dài ngày, nhưng yêu cầu cao về điều kiện bảo quản nên phải sử dụn kênh dài nhiều cấp trung gian.
Đặc điểm trung gian thương mại: Các trung gian thương mại có khả năng khác nhau về việc quảng cáo, lưu kho và chăm sóc khách hàng vì thế công ty cần phân tích lựa chọn loại trung gian phù hợp cho mình.
Độ bao phủ thị trường : Do khách hàng của công ty phân bố rộng nên kênh phân phối của công ty có nhiều cấp trung gian phân phối thuốc đến cả các huyện, xã.
Căn cứ vào khả năng tài chính của công ty : Do việc xây dựng 1 kênh phân phối là rất tốn kém về mặt tài chính nên công ty không xây dựng nhiều chi nhánh chính ra các tỉnh mà tập trung vào các chi nhánh như Hà Nội phân phối cho các tỉnh phía Bắc, chi nhánh Đà Nẵng phân phối cho các tỉnh miền trung, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh phân phối cho các tỉnh miền Nam, chinh nhánh Lạng Sơn phân phối cho các tỉnh miền núi phía Bắc.
2.1.3 Mạng lưới phân phối.
SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI
Bảng 8: Quy mô khách hàng
Năm
2006
2007
2008
Hiệu t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement