Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By minhhien_pal
#937271

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái phục vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020





MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

CAM ĐOAN 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU. 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC. 10

1.1 Những nội dung cơ bản về nguồn nhân lực. 10

1.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực. 10

1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực. 13

1.2 Phát triển nguồn nhân lực. 21

1.2.1 Khái niệm. 21

1.2.2 Nội dung cơ bản về phát triển nguồn nhân lực. 25

1.4 Mô hình đào tạo hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số địa phương ở Việt Nam. 26

1.4.1 Mô hình trường cao đẳng cộng đồng tại đồng bằng sông Cửu Long. 26

1.4.2 Mô hình xã hội hóa giáo dục ở Đồng Nai. 28

1.4.3 Mô hình đào tạo hướng cầu. 30

1.4.4 Bài học kinh nghiệm. 31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH YÊN BÁI 33

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của Yên Bái. 33

2.1.1. Điều kiện tự nhiên. 33

2.1.2. Đặc điểm kinh tế. 34

2.1.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội. 36

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh Yên Bái. 37

2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực. 37

2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái. 49

2.2.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực. 68

2. 2.4. Đánh giá chung về nguồn nhân lực Yên Bái. 72

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2020. 76

3.1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020. 76

3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020. 76

3.1.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Yên Bái đến năm 2020. 79

3.2. Giải pháp cụ thể phát triển nguồn nhân lực Yên Bái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020. 82

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao sức khỏe nguồn nhân lực. 83

3.2.2. Nhóm giải pháp về giáo dục và đào tạo. 89

3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao kỷ luật lao động và thái độ hành vi. 95

3.2.4. Nhóm giải pháp thu hút nguồn nhân lực. 96

3.2.5. Một số các giải pháp khác. 97

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


mắc các chứng rối loạn thiếu i-ốt.
Tỷ lệ dân số mắc các chứng rối loạn thiếu i-ốt và bệnh bướu cổ mặc dù đã liên tục giảm, song còn khá cao. Năm 2008, tỷ lệ dân số Yên Bái mắc bướu cổ còn ở mức 8,0% cao hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước là 5,1% (theo báo cáo Bệnh viện Nội tiết Trung ương, 2008). Đây cũng là một trong các trở ngại ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe cộng đồng, sức khỏe người lao động, và cuối cùng là chất lượng nguồn lao động của Yên Bái.
Tỷ lệ mắc các bệnh xã hội.
Tình trạng nhiễm HIV/AIDS này càng gia tăng kết hợp với những tệ nạn xã hội như nghiện ma túy. Theo Báo cáo công tác phòng chống HIV/AIDS của Cục phòng chống HIV/AIDS quốc gia, Yên Bái là một trong mười tỉnh có số người nhiễm HIV/AIDS cao nhất trong cả nước. Số lượng người nhiễm HIV/AIDS ở yên Bái đứng sau Thành phố Hồ CHí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Sơn La, Thái Nguyên, Nghệ An, An Giang, và Bà Rịa- Vũng Tàu.
Năm 2008, toàn tỉnh có khoảng 3354 người nhiễm HIV và 587 người chuyển sang bệnh AIDS. Hiện toàn tỉnh đã có 9/9 huyện, thành phố, 132/180 xã có người nhiễm HIV/AIDS. Những đối tượng nhiễm bệnh này chủ yếu nằm trong độ tuổi lao động nên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng lao động. Bên cạnh số người nhiễm HIV/AIDS, Yên Bái còn là một tỉnh có số lượng người nghiện ma túy khá cao trong cả nước. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, số liệu người nghiện ma túy ở Yên Bái có xu hướng tăng trở lại kể từ năm 2003. Số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý của địa phương ở Yên Bái năm 2008 là 2996 người, cao thứ 11 trên cả nước. Nếu so sánh từ năm 2004 với 2008, số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý ở địa phương tăng thêm 19,2%, tương đương mỗi năm tăng 4,5%. Hầu hết những người nghiện ma túy này đều nằm trong độ tuổi lao động và nhiều người hiện đang hoạt động trực tiếp trong các ngành kinh tế quốc dân trong tỉnh. Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng nguồn nhân lực Yên Bái.
Thể lực người lao động qua điều tra thực địa tại Yên Bái.
Khi phỏng vấn lãnh đạo sở Lao động Thương binh và Xã hội, sở Y tế và lãnh đạo huyện Yên Bình đều có điểm thống nhất chung cho rằng thể trạng sức khỏe lao động Yên Bái hiện nay đang là vấn đề nổi lên trong nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực Yên Bái và ít nhiều ảnh hưởng tới phát triển kinh tế xã hội. Mấy năm qua, tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS, và tỷ lệ người nghiện ma túy tăng mạnh, mà những đối tượng này chủ yếu nằm trong độ tuổi lao động. Bên cạnh đó, những vấn đề chăm sóc y tế cho nhân dân vẫn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, về độ ngũ cán bộ y tế, và nhất là về khả năng tiếp cận của nhân dân, đặc biệt là của các đồng bào vùng sâu, vùng xa trong tỉnh. Những yếu tố này tác động tiêu cực tới thể trạng sức khỏe của nhân dân và người lao động.Thêm vào đó là hiện tượng suy dinh dưỡng trẻ em, cho dù tỷ lệ này có giảm nhưng vẫn thuộc mức cao so với mức trung bình của các tỉnh phía Đông Bắc bộ và mức trung bình của toàn quốc. Điều này sẽ ảnh hưởng tới thể chất nguồn lao động trong thời gian tới.
Số liệu điều tra người lao động của đề tài cho thấy rằng mỗi người lao động Yên Bái trung bình nghỉ làm việc 15,5 ngày/năm, trong đó số nghỉ do lý do về sức khỏe như ốm đau, bệnh tật,… chiếm tới 26,4%. Có tới 85,5% số lao động được khám bệnh định kỳ, tuy nhiên các đợt khám chữa bệnh này mới chỉ dừng lại ở mức đơn giản chứ chưa có những nội dung khám tổng quát. Kết quả này ngụ ý rằng vẫn còn khá nhiều lao động chưa thực sự quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe để đảm bảo cho công việc của bản thân và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Kết quả phỏng vấn người sử dụng lao động cho rằng sức khỏe của người lao động chỉ đạt 2,7 theo thang điểm với 5 là rất tốt và 1 là rất kém. Kết quả này chỉ cao hơn trung bình rất ít. Điều này có thể hiểu rằng, trong mắt nhà sử dụng lao động, yếu tố sức khỏe của lao động Yên Bái đang là một yếu điểm. Như vậy, kết quả điều tra từ phía nhà quản lý, người sử dụng lao động và người lao động đều cho rằng sức khỏe của nguồn lao động là một vấn đề hiện đang có ảnh hưởng không tốt tới nguồn lao động của tỉnh. Nếu không có một chiến lược dài hạn và các giải pháp phù hợp, Yên Bái sẽ khó có thể đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa và tiếp tục thua kém các tỉnh bạn và mức phát triển chung của cả nước.
2.2.2.2. Trình độ học vấn của nguồn lao động Yên Bái.
Đánh giá theo số liệu thống kê
Trình độ học vấn của nguồn lao động được đo lường thông qua cấp học mà người lao động đã từng trải qua và hoàn thành. Để đo lường học vấn của nguồn lao động, chúng ta sử dụng các cấp học để xem xét cơ cấu nguồn lao động phân theo trình độ học vấn như thế nào. Theo phân loại này, cơ cấu nguồn lao động có thể xếp vào nhóm chưa biết chữ, chưa tốt nghiệp tiểu học, tiểu học, trung học cơ sở, và trung học phổ thông.
Tỷ lệ biết chữ của người dân và lực lượng lao động của tỉnh đã đạt được mức cao và tăng liên tục trong thời gian qua, có nghĩa là tỷ lệ người chưa biết chữ trong nguồn lao động của Yên Bái liên tục giảm. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (1998, 2000, 2002, 2004, 2006 và 2008) số người mù chữ trong độ tuổi lao động của Yên Bái giảm từ 14,6% năm 1997 xuống còn 8,1% vào năm 2007. Sự suy giảm này cũng đúng với số người lao động chưa tốt nghiệp/chưa học xong Tiểu học. Tỷ lệ nguồn lao động tốt nghiệp Tiểu học không thể hiện một xu hướng rõ nét mà chỉ duy trì ở mức ổn định khoảng trên dưới 26% trong tổng số nguồn lao động. (Xem biểu đồ cơ cấu học vấn của nguồn lao động trang tiếp theo)
Các cấp học cao hơn như tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông có tỷ trọng người tốt nghiệp tăng nhanh qua các năm, đặc biệt là tỷ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thông. Theo đồ thị trên, nếu như năm 1997 chỉ có khoảng 9,8% số người trong nguồn lao động đã tốt nghiệp trung học phổ thông thì sau mười năm tỷ lệ số người tốt nghiệp cấp học này đã tăng lên đến 18,9%, gần gấp hai lần tỷ trọng này ở năm 1997. Biểu đồ 8: Cơ cấu học vấn của nguồn lao động Yên Bái, 1997-2007
Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê (1998, 2000, 2002, 2004, 2006 và 2008)
Sự chuyển dịch cơ cấu theo học vấn của nguồn lao động Yên Bái là tích cực và đúng xu hướng phá triển, phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, nếu so sánh với sự chuyển dịch của cơ cấu theo học vấn của nguồn lao động cả nước và của các tỉnh vùng phía Đông Bắc Bộ, thực sự Yên Bái còn phải nỗ lực lớn trong việc nâng cao học vấn cho nguồn lao động. Ví dụ năm 2007, cả nước chỉ còn khoảng 3,8% số người trong độ tuổi lao động còn mù chữ còn các tỉnh phía Đông Bắc Bộ là 5,5% trong khi Yên Bái còn khoảng 8,4%. Tỷ lệ số người chưa tốt nghiệp tiểu học trong nguồn lao động của Yên Bái cũng cao hơn mức trung bình của cả nước và chỉ thấp hơn mức ở vùng không đáng kể. Đối v
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement