Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nguyetdang1610
#937233

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị





MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 1

1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 1

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 1

1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3

1.1.2.1. Chức năng 3

1.1.2.2. Nhiệm vụ 3

1.1.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 4

1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị: 6

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty: 8

1.4. Cơ cấu nhân sự: 11

1.5. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty: 12

1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 12

1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 14

1.5.2.1. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán: 14

1.5.2.2. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ: 15

1.5.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

1.5.2.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán 16

1.5.2.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính 18

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 20

2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty 20

2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 20

2.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty 20

2.1.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 20

2.1.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp 34

2.1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 40

2.1.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. 48

2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty. 52

2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: 52

PHẦN III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 55

3.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty 55

3.1.1 Ưu điểm 55

3.1.1.1 Ưu điểm trong công tác quản lý kế toán tại công ty 55

3.1.1.2 Ưu điểm trong công tác kế toán CPSX và tính GTSP. 57

3.1.2. Hạn chế: 59

3.2. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 61

3.2.1. Về hình thức kế toán: 62

3.2.2. Về kế toán tài chính 63

3.2.3. Về kế toán quản trị 67

KẾT LUẬN .69

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


được phản ánh trên sổ chi phí NVL (biểu số 2.6). Mỗi loại sản phẩm đều có một sổ chi phí NVL. Sổ này theo dõi về số lượng, giá trị, thành tiền của từng loại NVL dùng cho từng sản phẩm. Sổ này là căn cứ để tập hợp chi phí NVL.
Biểu số 2.6: SỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
Phân xưởng kem xốp
Tháng 11/2007
Sản phẩm: Bánh kem xốp 210g
STT
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá (đ/kg)
Thành tiền
1
Bột mỳ
Kg
47.400
5.105
241.977.000
2
Bột sữa gầy
Kg
126.000
31.400
62.800.000502.400.000
3
Bột cacao
Kg
28.000
30.840
61.680.000246.720.000
4
Bột sôcôlaManto
Kg
16.0200
17.950
107.700.0008.109.000
5
Đường kính loại 1
Kg
21.747
4.986
108.430.835

…..




Cộng
1.278.543.000466.725.000
Với số tổng cộng chi phí NVL trong sổ chi phí NVL của từng sản phẩm, kế toán phản ánh vào bảnh tính giá thành sản phẩm (biểu số 2.30X) và sổ chi tiết xuất vật tư cho từng sản phẩm (biểu số 2.7). Sổ chi tiết xuất vật tư chi tiết cho từng loại sản phẩm và theo từng phân xưởng sản xuất.
Biểu số 2.7: SỔ CHI TIẾT XUẤTTIẾT XUẤT VẬT TƯ CHO TỪNG SP
Tháng 11/ 2007
Đơn vị: đồng
STT
Diễn giải
Tài khoản
Tiền
Nợ

….
….
Kem xốp 210g
6211
152
1.278.543.000466.725.000
Kem xốp 280g
6211
152
1.0846.729.630
….
Cộng phân xưởng kem xốp
3.562.865.764



Cộng
217.478.680.820
Từ sổ chi tiết xuất vật tư, kế toán tính ra tổng chi phí NVL dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 11/2007 là 27.478.680.820đXXXXXXXXXX. Kế toán sẽ phản ánh vào cột phát sinh Có TK 152, đối ứng với dòng TK 621 trên bảng tổng hợp phát sinh TK 152 (biểu số 2.8)
Biểu số 2.8: BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH TK 152
Tháng 11/2007
Sản phẩm: bánh kem xốp 210g
Tài khoản đối ứng
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có


338 - Phải trả phải nộp khác
104.638.755
621- chi phí NVL trực tiếp
1.278.543.000
27.478.680.820
627 – chi phí sản xuất chung
131.255.800


Cộng
30.875.934.8751.459.830.700
30.875.934.875
Sổ chi tiết xuất vật tư theo dõi chi tiết số vật tư xuất dùng cho sản xuất sản phẩm. Tổng hợp chi tiết của sổ chi tiết xuất vật tư được thể hiện bên Có TK 152 trên bảng tổng hợp phát sinh TK 152 để ghi vào Bảng kê số 4 (biểu số 2.225X) và Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu số 2.236X), chí phí NVL được theo dõi chung trên Sổ cái TK 621 (biểu số 2.11). Chi phí NVL TT từng sản phẩm được theo dõi trên sổ chi tiết TK 621 (biểu số 2.9).
Ta có bảng kê số 4 như sau: (Trích biếu số 2.22)
BẢNG KÊ SỐ 4
Ghi Có TK 152, 153, 154, 214, 334, 335, 338, 621, 622, 627, 331, 112, 141, 142, 155
Tháng 11/2007
Đơn vị: đồng
Tài khoản
TK ghi Nợ
TK ghi Có

TK 152



627

131.255.800


Cộng


Ta có nhật ký chứng từ số 7 (trích biểu số 2.23)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty
Ghi Có các TK 142, 152, 153, 154, 111, 112, 621, 622, 627, 334, 338, 214, 241,…
Tháng 11/2007
TK ghi Có
TK ghi Nợ

622

Tổng cộng chi phí


152
11.875.635.840


Tổng cộng
Biểu số 2.9: SỔ CHI TIẾT TK 621
Tháng 11/2007
Sản phẩm: bánh kem xốp 210g
Diền giải
TK đối ứng
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
Xuất NVL sản xuất
152
1.278.543.000466.725.000
Sản phẩm tái chế
154
_
Kết chuyển chi phí NVLTT
154
1.278.543.000
466.725.000
Cộng
1.278.543.000466.725.000
466.725.000
Tk 154 có trong sổ chi tiết TK 621 phản ánh giá trị xuất tái chế lại sản phẩm vào sản xuất. Đó là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn khi KCS kiểm tra. Những sản phẩm tái chế này được coi là nguyên vật liệu tiếp tục sản xuất. Căn cứ vào phiếu xuất kho sản phẩm tái chế, kế toán lên báo cáo chi tiết xuất tái chế cho các sản phẩm tái chế trong kỳ (biểu số 2.10). Từ báo cáo chi tiết xuất tái chế của SP được phản ánh trên bảng tính giá thành (biểu số 2.2730) cột Nợ TK 621 đối ứng Có TK 154 của từng sản phẩm.
Tháng 11/2007 không có sản phẩm xuất tái chế nên TK 154 không được phản ánh trên sổ cái TK 621.
Biểu số 2.10: BÁO CÁO CHI TIẾT XUẤT TÁI CHẾ
Tháng 11/2007
Kho: KTP
Đơn vị: đồng
Ngày
Số CT
Đối tượng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Bánh kem xốp
Bánh quy bơ

Cộng
Đơn giá trong báo cáo chi tiết xuất tái chế là đơn giá của sản phẩm, được xác định theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Còn chi phí NVLTT chung của toàn công ty sẽ được theo dõi chung trên sổ cái TK 621
Biểu số 2.11: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Năm 2007
Số dư đầu năm
Nợ

Đơn vị: Đồng
STT
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này

Tháng 11
Tháng 12
Cộng
152

27.478.680.820

154


Cộng phát sinh Nợ

27.478.680.820

Cộng phát sinh Có

27.478.680.820

Số dư cuối tháng
Nợ

2.1.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Công vViệc tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương cho CNV tại Công ty đều do Phòng hành chính thực hiệnính. Cuối tháng, các phân xưởng, phòng ban gửi bản chấm công, sổ theo dõi lao động, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành lên phòng hành chính. Từ đó Phòng hành chính có trách nhiệm tính lương, thưởng và các khoản trích theo lương. Kế toán tiền lương chỉ có nhiệm vụ hạch toán và ghi sổ kế toán.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
Lương phải trả cho công nhân sản xuất.
Lương phải trả cho công nhân sản xuất bao gồm lương chính, phụ cấp và các khoản khác.
LĐối với lương chính:
Hình thức trả lương cho CNSX tại công ty là lương khoán theo sản phẩm, căn cứ vào số lượng, chất lượng SP hoàn thành và đơn giá tiền lương khoán theo từng SP.
Lương SP của CNSX SP(i)
Tổng số lượng SP(i) hoàn thành
Đơn giá định mức SP(i)
=
*
Nhân viên thống kê tại từng phân xưởng sẽ theo dõi dựa trên bảng chấm công, sổ theo dõi lao động, bảng kê SP hoàn thành và bảng đơn giá lương khoán (đơn giá tiền lương dựa trên năng suất lao động thực tế, sản lượng SP hoàn thành, thời gian để sản xuất một lượt sản phẩm hoàn thành nhập kho, tính chất công việc và bậc thợ của công nhân). Cuối tháng dựa trên khối lượng công việc hoàn thành, phiếu xác nhận sản lượng nhập kho được chuyển về phòng hành chính để tính lương.
Khoản chi phí về lương tại công ty được hạch toán cho từng sản phẩm theo đơn giá tiền lương định mức do Phòng hành chính xây dựng cho từng loại sản phẩm và sản lượng thực tế của sản phẩm hoàn thành vào cuối mỗi tháng., là căn cứ để lập bảng thanh toán lương khoán (biểu số 2.12)
Biểu số 2.12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KHOÁN
Tháng 11/2007
Phân xưởng kem xốp
STT
Tên sản phẩm
Sản lượng
(kg)
Đơn giá lương
(đ/kg)
Lương khoán SP
1
Bánh kem xốp 210g
21.000
2.620
55.020.000
2
Bánh kem xốp 280g
37.000
2.010
74.370.000
3…
Bánh kem xốp vani sữa 145g
40.000
1.665
66.600.000
4
Bánh kem xốp sôcôla 145g
15.000
1.798
26.970.000
5
Goodtime 160g
20.000
1.560
31.200.000
6
Hello Misa 420g
29.000
2.125
61.625.000
7
Limousine 250gTổng cộng
36.000
1.880
67.880.000
Tổng cộng
198.000
383.665.000
Theo bảng thanh toán lương thì tiền lương phải trả cho CNSX tại phân xưởng kem xốp, đối với bánh kem xốp 210g là XXXXXXXXXXX3255.45020.000đ.
Khoản phụ cấp.
Ngoài khoản tiền lương trên, người lao động còn được hưởng một số khoản phụ cấp thuộc quỹ lương do doanh nghiệp quy định như: phụ cấp ca 3, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại.
Phụ cấp ca 3: Người lao động làm vào ban đêm được hưởng 25% lương cơ bản làm ban ngày ngoài tiền lương cơ bản.
Phụ c
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement