Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By lt_vndh2202
#937197

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty thuốc lá Thăng Long





MỤC LỤC

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh: 6

1.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý: 6

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất: 9

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 12

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 12

1.3.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách 14

1.3.3 Một số đặc điểm kế toán tài chính khác: 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG 20

2.1 Đặc điểm hạch toán CPSX và tính giá thành tại công ty Thuốc Lá Thăng Long 20

2.1.1 Đối tượng hạch toán CPSX: 20

2.1.2 Đặc điểm của các khoản mục hạch toán chi phí: 20

2.1.3 Các loại chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng và quy trình ghi sổ: 21

2.1.4 Ví dụ minh hoạ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Thuốc Lá Thăng Long: 22

2.2 Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp: 24

2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 30

2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 40

2.5 Tập hợp CPSX và xác định CPSX kinh doanh dở dang: 48

2.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất: 48

2.5.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 53

2.6 Tính giá thành sản phẩm 54

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 66

3.1. Đánh giá 66

3.1.1 Đánh giá chung 66

3.1.2 Đánh giá về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Thuốc Lá Thăng Long: 68

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty Thuốc Lá Thăng Long. 70

3.3 Phương hướng hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. 74

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


nhập kho x 0,5
Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ việc tập hợp chi phí sẽ được tập hợp chung và phân bổ cho từng mác sản phẩm theo sản lượng quy đổi theo doanh thu.
Công ty quy đổi sản phẩm theo doanh thu:
Số lượng SP quy đổi = số lượng SP nhập kho x Tỷ lệ quy đổi theo doanh thu
Tỷ lệ quy đổi theo doanh thu( dựa trên mức doanh thu của kỳ trước) = Doanh thu sản phẩm i/ Tổng doanh thu
* Tài khoản và các chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2: 6211 và 6213 tập hợp cho từng phân xưởng.
TK 6211 “ CP NVL sản xuất sản phẩm công nghiệp” đươc chi tiết thành 6211A: “ CP NVL tại phân xưởng Sợi”; 6211B: “ CP NVL tại phân xưởng bao mềm”, 6211 C “ CP NVL tại phân xưởng bao cứng”
TK 6213 “ CP NVL sản xuất gia công chế biến”
TK 15211 “ Chi phí nguyên vật liệu chính nội”
TK 15212 “ Chi phí nguyên vật liệu chính ngoại”
TK 1522 “ Chi phí nguyên vật liệu phụ”
Từ các chứng từ như : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng tổng hợp nhập, xuất tồn, bảng kê nhập xuất tồn kế toán nguyên vật liệu lập bảng kê và phân bổ vật tư rồi chuyển đến cho kế toán chi phí giá thành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chẳng hạn ngày 01/02/2009 theo nhu cầu sản xuất loại sản phẩm là thuốc lá Sa Pa bao mềm xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng sợi như sau:
Biểu 2.1:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 02 năm 2007
Người nhận hàng: Nguyễn Văn Minh Địa chỉ( Bộ phận): Phân xưởng Sợi
Lý do xuất: Xuất dùng cho sản xuất
Lô số 11
Sản xuất thuốc lá bao mềm Sa Pa
STT
Mã số
Tên nguyên vật liệu
ĐVT
Số lượng
Giá
Thành tiền
Chứng từ
Thực xuất
1
04N+40362
vàng sấy T/C loại C/BS
kg
500
500
2
02N+20204
Nâu Gia Lai loại 4
kg
900
900
3
06N+06201
Cuộn vàng sấy
kg
750
748
4
03N+31104
Ấn Độ TLP2/T-Cty XNK
kg
400
400
Cộng
2550
2548
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách NVL Người nhận hàng Thủ kho
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Sau khi xuất kho căn cứ vào số lượng vật liệu xuất và số lượng vật liệu trong kho thủ kho sẽ tiến hành lập thẻ kho theo tình hình biến động tăng giảm của vật liệu. Thẻ kho sẽ được chuyển lên cho kế toán nguyên vật liệu chính và kế toán vật tư ghi vào sổ số dư và lập bảng kê nhập-xuất-tồn theo dõi vật tư cả về mặt số lượng và mặt giá trị.
Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Cách tính được được minh hoạ bằng ví dụ sau đây:
Nguyên liệu thuốc lá Ấn Độ TLP2/T-Cty XNK tồn đầu tháng 2 là 3980 kg , đơn giá 5340đ/kg
Tổng số lượng Thuốc lá lá Ấn Độ TLP2/T-Cty XNK nhập trong kỳ là 7500 kg, đơn giá 5290đ/kg. Tổng giá trị xuất kho trong tháng là:4730 kg.
Đơn giá bình quân của Thuốc lá lá Ấn Độ TLP2/T-Cty XNK là:
đ/kg
Vậy giá thực tế của lá thuốc lá Ấn Độ: 5338,536 x 4730
= 25 251 275đ
Khi tính được đơn giá nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ xuất dùng trong kỳ. Phần mềm kế toán sẽ tự động ấn định mức giá cho từng loại vật liệu và tính giá trị cho từng loại, đồng thời sẽ lên số liệu cho sổ chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu. Căn cứ vào đó kế toán vật tư sẽ tiến hành lập Bảng kê xuất nguyên vật liệu và Bảng kê và phân bổ nguyên vật liệu chính. Kế toán chi phí giá thành sẽ căn cứ vào bảng kê và phân bổ nguyên vật liệu chính để xác định chi phí nguyên vật liệu chính xuất dùng cho các phân xưởng.
Biểu 2.2
Bảng kê và phân bổ vật tư
Tháng 2 năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Diễn giải
TK 15211
15212
1522
1528
1531
I Dư đầu kỳ
3,928,254,727
1,241,476,900
45,460,643
157,303,955
II Nhập trong kỳ
33,283,467,000
29,873,721,711
510,126,260
TK Có 141
6,715,045
TK Có 331
33,283,467,000
29,838,075,419
TK Có 3333
28,931,247
TK Có 6272
III Xuất trong kỳ
25,630,594,523
25,785,030,705
509,585,889
### TK Nợ 159
1,082,893






TK Nợ 6211B
3,645,862,234






TK Nợ 6211CB
554,326,456






TK Nợ 6211SB
5,997,375,098






TK Nợ 62723B
2,532,609






Nợ TK 62732B
756,631
###TK Nợ 627
67,608,973
### TK Nợ 632
68,108,900
### TK Nợ TK 64181
862,555
###TK Nợ 642
8,457,757
1,239,947
IV Dư cuối kỳ
11,581,127,204
1,241,476,900
49,548,334,560
157,844,326
Chú thích: 6211CB “ Chi phí NVL phân xưởng bao mềm chuyển sang phân xưởng bao cứng”; 6211SB “ Chi phí NVL sản xuất sản phẩm xuất khẩu”
Kế toán nguyên vật liệu chuyển bảng kê xuất nguyên vật liệu; bảng kê và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho kế toán chi phí giá thành để tiến hành lập bảng kê số 4, lên sổ cái tài khoản 621.
Biểu 2.3
Bảng kê số 4 ( TK 621)
Tháng 2/2009
( ĐVT: VNĐ)
PX

Nợ
15211
15212
1522
1531
Tổng cộng
6211
33,029,516,572
13,859,468,536
25,640,772,182
499,863,570
73,029,620,860
A
6211
7,398,922,049
13,859,468,536
1,220,097,829
22,478,488,414
B
6211
3,645,862,234
3,645,862,234
C
6211
25,630,594,523
11,905,408,539
37,536,003,062
E
6211
0
F
6211
247,327,126
247,327,126
G
6211
0
S
6211
5,997,375,098
280,426,000
6,277,801,098
X
6211
2,624,701,356
219,437,570
2,844,138,926
C
6211P
0
D
6211P
0
6213
22,440,645
A
6213
22,440,645
Cộng 621
33,029,516,572
13,859,468,536
25,640,772,182
499,863,570
73,052,061,505
Biểu 2.4
Sổ Cái TK 621
Tháng 2 năm 2009
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này
Tháng 1
Tháng 2

Tổng cộng
TK 15211( NKCT số 7)

33,029,516,572

TK 15212( NKCT số 7)

13,881,909,181

TK 1522 ( NKCT số 7)

25,640,772,182

TK 1531 ( NKCT số 7)

499,863,570
Cộng phát sinh nợ

73,052,061,505

Cộng phát sinh Có

73,052,061,505

SD cuối tháng
Nợ

0



0

2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Đặc điểm về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn khoảng 10% trong tổng giá thành sản phẩm chung toàn công ty và hơn 13% đối với sản phẩm thuốc lá Sa Pa bao mềm vì thế hạch toán tốt lương cho công nhân trực tiếp sản xuất là một trong những biện pháp góp phần làm hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung cho toàn phân xưởng, xác định tổng số chi phí NCTT các phân xưởng phân bổ cho từng sản phẩm theo sản lượng quy đổi theo bao 20 điếu.
* Cách tính lương cho công nhân
- Hình thức trả lương theo thời gian:
Lương thực chi
=
( Bậc lương + hệ số trách nhiệm (nếu có))x 540000
x
Ngày công thực tế
Ngày công theo chế độ
- Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Lương thực tế = Lương theo sản phẩm + thưởng + Phụ cấp khác( trách nhiệm, độc hại, ca 3…) + Các khoản tiền lễ tết khác + phép.
Lương theo sản phẩm
=
Cấp bậc CN thực tế x 540000 x Hệ số lương
x
Ngày công thực tế
Ngày công theo chế độ
Số ngày công theo chế độ là: 24 ngày.
Số ngày công thực tế: là thời gian làm việc thực tế của các công nhân( 1 công bằng 8 tiếng).
Đối với các khoản trích theo lương:
Bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 25 %. Trong đó công ty chịu 19% ( 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ), trừ vào lương công nhân sản xuất là 6%( 5% BHXH, 1% BHYT). Việc trích các khoản theo lương chỉ được áp dụng đối với các công nhân đã được biên chế. Mức trích được tính dựa trên mức lương cơ bản:
Các khoản trích theo lương này sẽ được kế toán tập hợp tính vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ.
* Tài khoản và chứng từ s
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement