Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By bestking13
#937196

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU vii

CHƯƠNG MỘT

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ 1

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà 1

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà 5

1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty 8

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 11

1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11

1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 13

CHƯƠNG HAI

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ 19

2.1. Đặc điểm của chi phí sản xuất tại Công ty 19

2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 21

2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) 21

2.2.1.1. Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21

2.2.1.2. Tài khoản sử dụng 22

2.2.1.3. Quy trình hạch toán 22

2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( CP NCTT) 34

2.2.2.1. Đặc điểm của chi phí nhân công trực tiếp 34

2.2.2.2. Quy chế trả lương 35

2.2.2.3. Tài khoản sử dụng 35

2.2.2.4. Quy trình hạch toán 36

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC) 44

2.2.3.1. Đặc điểm của chi phí sản xuất chung 44

2.2.3.2. Tài khoản sử dụng 44

2.2.3.3. Quy trình hạch toán 45

2.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất 51

2.3. Xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ 54

2.4. Tính giá thành sản phẩm 55

2.4.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 55

2.4.2. Nội dung hạch toán giá thành 55

CHƯƠNG BA

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ.58

3.1. Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 58

3.1.1. Ưu điểm 59

3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy quản lý 59

3.1.1.2. Về tổ chức công tác kế toán 59

3.1.1.3. Về hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán 60

3.1.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 60

3.1.2. Hạn chế 63

3.1.2.1. Về tổ chức bộ máy quản lý 63

3.1.2.2. Về tổ chức bộ máy kế toán 63

3.1.2.3. Về hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán 63

3.1.2.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 64

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 66

3.2.1. Về tổ chức bộ máy quản lý 67

3.2.2. Về tổ chức bộ máy kế toán 67

3.2.3. Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán 68

3.2.4. Một số kiến nghị khác 77

3.2.4.1. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 77

3.2.4.2. Về chi phí nhân công trực tiếp 77

3.2.4.3. Về chi phí sử dụng máy thi công 78

3.2.4.4. Về chi phí sản xuất chung 78

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


-11/25
29/11/2008
29/11/2008
Đào Sỹ Lục-CT TĐ Bình Điền:T.toán tiền mua vật tư (ông Hậu hoàn cho Lục)
62115
141
6.112.000
6.112.000
HĐ 01791
30/11/2008
30/11/2008
H.toán tiền bêtông phục vụ CT Bình Điền do Cty RDMix cung cấp (7m3)
62115
3311
5.353.333
11.465.333
KC-1
30/11/2008
30/11/2008
Kết chuyển từ TK 621 sang TK 154
62115
154
 111.465.333

 …
PC1533-31/12
31/12/2008
31/12/2008
Trần Ngọc Thái:T.toán tiền mua bêtông cuả Cty CPBTRDMix VN
62115
141
15.200.000
64.989.126

KC-1
31/12/2008
31/12/2008
*** Kết chuyển TK 621 sang TK 154
62115
154
407.374.625
Tổng phát sinh
918.839.938
918.839.938
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Biểu số 2.5 : Sổ chi tiết tài khoản 621
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà)
Hạch toán tổng hợp
Việc hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện vào cuối quý. Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Từ các chứng từ kế toán được kế toán ở đội thi công chuyển lên hàng tháng, kế toán Công ty sẽ kiểm tra các chứng từ, sau đó căn cứ vào các chứng từ đó để ghi vào các Sổ kế toán. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung nên sử dụng các Sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 621, Sổ chi tiết tài khoản 621 đối với kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được kế toán đội chuyển lên, kế toán Công ty tiến hành ghi Sổ Nhật ký chung. Đến cuối tháng thì tập hợp chứng từ, số liệu để ghi Sổ Cái tài khoản 621 cho các công trình, hạng mục công trình.
Sau đây là mẫu Sổ Nhật ký chung.
Biểu số 2.6: Sổ Nhật ký chung
Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà
MST: 0101528854
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2008
Số CT
Ngày CT
Ngày GS
Diễn giải
Đối ứng
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
Số trang trước chuyển sang
PC 1270
23/10/2008
23/10/2008
Chu Văn Công-CT TTN Hoà Bình: T.toán tiền tiếp khách
627815
1111
3.450.000
3.450.000
NH 3
24/9/2008
24/10/2008
Trần Thế Sơn-CT Bình Điền: Mua que hàn điện F4
152
3311
4.800.000
 4.800.000
 …

26.959.479
HĐ 34569
23/9/2008
30/10/2008
H.toán tiền nước phải trả XNSĐ 11.4 công
trình NK Kim Bình T9/08
627710
3311
1.031.794
1.031.794

PC 1362
27/11/2008
27/11/2008
Nguyễn Đức Long-CT NMXMHL: H.toán tiền thuê V/cmáy, CCDC từ CT về Cty
62772702
111
8.400.000
8.400.000
HĐ 01791
30/11/2008
30/11/2008
H.toán tiền bêtông phục vụ CT HH4 do Cty RDMix cung cấp (7m3)
62121
3311
5.353.333
5.353.333

HĐ 67943
30/12/2008
31/12/2008
H.toán tiền thuê trạm trộn bê tông T12 của
Cty TM Vạn Sinh – CT Dabaco2
627710
3311
20.000.000
20.000.000
…..
KC-1
31/12/2008
31/12/2008
Kết chuyển TK 621 sang TK 154
154
621
707.374.625
707.374.625
…..
Cộng chuyển sang trang sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu
Kế toán trưởng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà)
Biểu số 2.7: Sổ Cái tài khoản 621
Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà
MST: 0101528854
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2008
Số dư đầu kỳ
Số CT
Ngày CT
Ngày GS
Diễn giải
Đối ứng
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
Số dư
HĐ 67483
25/8/2008
30/10/2008
Ông Thanh_CT Dabaco2 mua bêtông tươi M200 của Cty CP SG Kinh Bắc
3311
6.652.381
6.652.381
HĐ 61358
5/9/2008
30/10/2008
Nguyễn Ngọc Sơn-CT NK Kim Bình: Mua thép của chi nhánh SODACO 28,37tấn
1388
473.561.333
480.213.714.


HĐ 01791
30/11/2008
30/11/2001
H.toán tiền bêtông phục vụ CT HH4 do Cty CPBT RDMix VN (7m3)
3311
5.353.333

 …
PC1533-31/12
31/12/2008
31/12/2008
Trần Ngọc Thái-CT Bình Điền: T.toán tiền mua bêtông cuả Cty CP Nam Linh
141
15.200.000
64.989.126

KC-2
31/12/2008
31/12/2008
*** Kết chuyển TK 621 sang TK 154
154
263.013.657
Tổng phát sinh
3.658.769.543
3.658.769.543
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu
Kế toán trưởng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà)
2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( CP NCTT)
2.2.2.1. Đặc điểm của chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công cũng là một khoản mục chi phí hết sức quan trọng. Hơn nữa, chi phí nhân công liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Bởi vậy, hạch toán đúng và đủ chi phí nhân công trực tiếp luôn được các nhà quản trị hết sức quan tâm. Nếu thực hiện tốt công tác này, không những chi phí của công trình, hạng mục công trình được xác định một cách đáng tin cậy, mà thông qua chính sách trả lương, trả thưởng cho người lao động còn khuyến khích được họ làm việc tốt hơn, nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí hoàn thành công trình.
Chính vì thế, Công ty cũng luôn quan tâm đến công tác chi phí nhân công trực tiếp, dựa trên chế độ kế toán và đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình mà có những chính sách kế toán đúng đắn với khoản mục chi phí quan trọng và nhạy cảm này.
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty vừa có đặc điểm chung của chi phí nhân công đối với các ngành sản xuất vừa có đặc điểm riêng của chi phí nhân công trực tiếp của ngành thi công, xây dựng. Hiện nay, ở Công ty, số lao động trong biên chế chiếm một tỷ lệ vừa phải và chủ yếu là để thực hiện những công việc quản lý kỹ thuật, đốc công; còn lại đa số là những người lao động theo hợp đồng lao động và Công ty khoán gọn trong từng phần việc. Đội trưởng và chủ nhiệm công trình căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công và công việc thực tế để tiến hành giao khoán cho các tổ sản xuất.
CP NCTT của Công ty bao gồm:
- Lương chính
- Lương làm thêm ngoài giờ
- Lương ngoài trợ cấp lương (các khoản trợ cấp, tiền thưởng)
- Lương phụ
Tất cả các khoản lương ở trên đều là của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình và công nhân điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công.
CP NCTT không bao gồm các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân. Các khoản này được đưa vào chi phí sản xuất chung.
2.2.2.2. Quy chế trả lương
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: lương theo thời gian và lương khoán, trả lương mỗi tháng một lần, lương tháng trước được trả vào ngày 01 đến ngày 05 của tháng sau.
Các khoản trích theo lương của Công ty tuân theo đúng chế độ hiện hành: BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh là 19% (BHXH: 15% , BHYT : 2%, KPCĐ: 2%); còn 6% BHXH và BHYT (5% BHXH và 1% BHYT) do người lao động đóng góp được trừ vào lương hàng tháng của người lao động. Các khoản trích theo lương này không tính vào CP NCTT mà tính vào chi phí sản xuất chung.
2.2.2.3. Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 622 để hạch toán CP NCTT. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, hay đội xây dựng.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh
Bên Có: Kết chuyển để tính giá thành
Cuối kỳ, tài khoản 622 không có số dư.
2.2.2.4. Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.2 : Quy trình ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Sổ chi tiết
TK 622
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái TK 622
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement