Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By sau_khoailang
#936437 Download miễn phí Chuyên đề Chống thất thu thuế nhập khẩu trong quản lý nhà nước về hải quan của Tổng cục hải quan Việt nam: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 3
KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHỐNG THẤT THU THUẾ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN VIỆT NAM 3
1.1. Giới thiệu tổng quan về Tổng cục hải quan Việt nam 4
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển. 4
1.1.1.1. Lịch sử hình thành 4
1.1.1.2.Tóm tắt sự phát triển của Hải quan theo các thời kì 4
1.1.2. Bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ 5
1.2. Vai trò và nội dung của hoạt động chống thất thu thuế nhập khẩu trong quản lý nhà nước về hải quan 8
1.2.1. Đặc điểm của thuế nhập khẩu của Việt nam 8
1.2.1.1. Tính gián thu 8
1.2.1.2. Tính xung đột 9
1.2.1.3. Tính rủi ro cao 10
1.2.2. Vai trò của hoạt động chống thất thu thuế trong quản lý nhà nước về hải quan 11
1.2.2.1. Đối với cân đối ngân sách nhà nước. 11
1.2.2.22. Đối với môi trường kinh doanh 11
1.2.3. Nội dung của hoạt động chống thất thu thuế nhập khẩu trong quản lý nhà nước về hải quan 12
1.2.3.1. Phân loại thất thu thuế nhập khẩu 12
1.2.3.2. Nội dung tổ chức hoạt động chống thất thu thuế nhập khẩu 13
1.3. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về chống thất thu thuế nhập khẩu 17
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHỐNG THẤT THU THUẾ NHẬP KHẨU TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 21
2.1. Tình hình thu thuế nhập khẩu giai đoạn 1998-2009 21
2.2. Thực trạng hoạt động chống thất thu thuế 23
2.2.1. Tình hình gian lận về thuế nhập khẩu 23
2.2.1.1. Gian lận trong việc áp mã số thuế để xác định thuế suất của hàng hóa: 28
2.2.1.2. Gian lận trong việc xác định giá tính thuế: 30
2.2.1.3. Làm giả chứng nhận xuất xứ (C/O) của hàng hoá nhập khẩu 34
2.2.1.4. Gian lận thuế do chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa 36
2.2.1.5. Gian lận định mức 37
2.2.1.6. Tình trạng thất thu thuế từ đối tượng nộp thuế 38
2.2.1.7. Thất thu thuế do chính sách giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ 38
2.2.1.8. Thất thu thuế do chính sách ân hạn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu: 40
2.2.2. Các hoạt động chống thất thu thuế nhâp khẩu 42
2.2.2.1. Áp dụng biện pháp phạt chậm nộp thuế: 42
2.2.2.2 Áp dụng biện pháp cưỡng chế: 42
2.2.2.4 Phân công cụ thể trách nhiệm và thẩm quyền xử lý của cơ quan nhà nước trong công tác phòng, chống nợ đọng thuế: 46
2.2.2.5. Ngăn chặn việc gian lận qua giá tính thuế nhập khẩu 47
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động chống thất thu thuế trong quản lý nhà nước về hải quan 48
2.3.1.Ưu điểm: 48
2.3.2. Hạn chế 50
CHƯƠNG 3 52
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ NHẬP KHẨU TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN 52
3.1. Định hướng trong hoạt động chống thất thu thuế nhập khẩu của Việt Nam 52
3.1.1. Các mục tiêu chống thất thu thuế nhập khẩu của Chính phủ 52
3.1.2. Phương hướng chống thất thu thuế trong quản lý nhà nước về hải quan 54
3.2. Giải pháp hạn chế tình trạng thất thu thuế nhập khẩu 55
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nhập khẩu 55
3.2.1.1. Hoàn thiện biểu thuế nhập khẩu, thuế suất và phân loại để áp mã số thuế. 55
3.2.1.2. Xác định đúng trị giá tính thuế 56
3.2.1.3. Về phương pháp tính thuế 57
3.2.1.4. Về thời hạn nộp thuế 59
3.2.1.5. Đối với chính sách ưu đãi thuế 59
3.2.2. Giải pháp tổ chức hạn chế thất thu thuế nhập khẩu 60
3.2.2.1. Giải pháp tổng quát 60
3.2.2.2. Giải pháp cụ thể 61
3.2.2.3. Giải pháp khác 67
KẾT LUẬN 75


2.2.1.4. Gian lận thuế do chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa
Trong tổng số nợ đọng thuế, thì trường hợp các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy nợ thuế tính theo tỷ lệ nội địa hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 23,56% trong tổng số nợ đọng thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện nay. Số tiền thuế phải truy thu theo tỷ lệ nội địa hóa xe máy tại thời điểm năm 2001 vào khoảng 600 tỉ đồng nhưng đến khi chấm dứt chính sách này vào cuối năm 2002 thì số nợ đọng thuế là 1.031 tỷ đồng và đến hết năm 2007 vẫn còn 727 tỷ đồng. Với khoản tiền thuế nhập khẩu phải truy thu lớn như vậy nên có không ít doanh nghiệp đã âm thầm, lặng lẽ giải thể không tiếp tục hoạt động để trốn tránh khoản thuế bị truy thu. Số còn lại thì sau khi quyết toán bù trừ giữa số tiền thuế phải truy thu và truy hoàn thì một số doanh nghiệp khác vẫn treo nợ không chịu nộp. Các doanh nghiệp nợ thuế do không có khả năng nộp số tiền truy thu khá lớn như vậy nên tình trạng nợ đọng là không thể tránh khỏi. Do bị cưỡng chế làm thủ tục hải quan nên các doanh nghiệp này không trực tiếp nhập khẩu bộ linh kiện nữa mà mua lại của các doanh nghiệp nhập khẩu khác hay nhập khẩu ủy thác qua đơn vị khác(với pháp nhân khác) để về lắp ráp cùng với phụ tùng sản xuất trong nước.
Lợi dụng kẽ hở trong việc xác nhận tỷ lệ nội địa hóa của Bộ Công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp xe máy trong nước đã gian lận trong kê khai về tỷ lệ nội địa hóa và số lượng linh kiện xe máy nhập khẩu. Thực tế trên đã dẫn tới việc cơ quan hải quan phải tính lại số thuế nhập khẩu phải nộp và ra quyết định truy thu thuế. Do các biện pháp quản lý triển khai thiếu đồng bộ, kịp thời nên đã xảy ra tình trạng doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy gian lận trong việc kê khai tỷ lệ nội địa hóa để được hưởng mức thuế suất thấp đối với bộ linh kiện, phụ tùng nhập khẩu.
2.2.1.5. Gian lận định mức
Theo quy định hiện nay, hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Giám đốc doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm về định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt đối với hàng hóa nhập khẩu sử dụng vào đúng mục đích gia công.
Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định cụ thể như sau. Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xem xét hoàn thuế do doanh nghiệp tự xây dựng, kê khai, đăng ký định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư trước khi xuất khẩu sản phẩm.
Doanh nghiệp chỉ được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu để gia công hàng hoá cho nước ngoài, hoàn thuế nguyên liệu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trên cơ sở định mức tiêu hao thực tế. Lợi dụng sự thông thoáng của cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, xác định định mức tiêu hao thực tế, nhiều doanh nghiệp đã kê khai định mức cao hơn định mức tiêu hao thực tế. Phần chênh lệch doanh nghiệp sử dung để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước hay bán vào nội địa.
2.2.1.6. Tình trạng thất thu thuế từ đối tượng nộp thuế
Tình trạng gian lận qua giá tính thuế, thuế suất, tỷ giá tính thuế của một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu cũng gây ra tình trạng thất thu thuế nhập khẩu. Chính sách ưu đãi về thời hạn nộp thuế cũng đã tạo khe hở cho những doanh nghiệp thiếu ý thức chấp hành pháp luật, cố tình dây dưa nợ thuế bỏ trốn, giải thể, hay chờ đến ngày được xóa nợ. Có trường hợp doanh nghiệp vì mất khả năng chi trả nên đã tìm cách xin xóa nợ, giãn nợ... làm cho số nợ đọng thuế cũ chưa giải quyết xong lại phát sinh nợ mới. Nợ đọng thuế nhập khẩu đã trở thành vấn nạn trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế nhập khẩu là do đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan hay đối tượng nộp thuế cố tính trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thuế. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp đến hạn nộp thuế nhưng doanh nghiệp vẫn cố tình chây ỳ. Nợ đọng thuế phát sinh do đối tượng nộp thuế không chấp hành nộp thuế đúng thời hạn hay chưa thực hiện quyết toán nguyên liệu, vật tư tiêu hao vào quá trình sản xuất hàng xuất khẩu để xác định số thuế còn phải nộp và số thuế được hoàn trả do được hưởng chế độ miễn thuế nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định. Đối tượng nộp thuế thường sử dụng sai mục đích để được hưởng ân hạn thuế, sau đó dùng mọi thủ đoạn có thế trốn thuế, chây ỳ hay bỏ trốn. Ví dụ, doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan là nhập khẩu vải về để may xuất khẩu, nhưng không đưa vào sản xuất mà đưa ra tiêu thụ trên thị trường, khi cơ quan kiểm tra thì đã bỏ trốn. Hay ‘ Trường hợp của Công ty xuất nhập khẩu Cao Bằng nợ thuế nhập khẩu số tiền 938 triệu đồng từ năm 1995 nhưng mãi đến năm 2004 mới nộp hết số nợ gốc. Với lý do hoạt động kinh doanh tại địa bàn miền núi biên giới đặc biệt khó khăn, công ty đã cố gắng nộp hết nợ gốc và xin được miễn phạt chậm nộp với số tiền gần 1 tỷ đồng. Một trường hợp khác là nhà máy đóng tàu Bạch Đằng thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thủy thực hiện đóng tàu mới 6500 DWT phát sinh số tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng là 1,7 tỷ đồng và không có khả năng thanh toán vì lý do gặp khó khăn về mặt tài chính. Cả hai trường hợp trên đều đã được Thủ tướng chính phủ cho phép được miễn phạt chậm nộp”.
2.2.1.7. Thất thu thuế do chính sách giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ
* Quy định hiện hành về giãn nợ, khoanh nợ được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhưng không có khả năng nộp ngân sách nhà nước đúng hạn do các nguyên nhân khách quan(như: thay đổi chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thiệt hại do thiên tai) thì doanh nghiệp được chậm nộp các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách tối đa là 12 tháng, kể từ ngày xác định nợ.
- Doanh nghiệp nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước do chưa được nhà nước giải quyết nguồn vốn, thì được giãn nợ cho tới khi doanh nghiệp được Nhà nước giải quyết nguồn vốn.
Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu còn nợ thuế hàng xuất nhập khẩu phải có kế hoạch trả nợ dần, một phần trả nợ cũ trước khi mở tờ khai nhập khẩu và không để phát sinh nợ thuế các lô hàng nhập khẩu mới.
- Khoanh nợ thuế cho các doanh nghiệp n

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#995361 link mới cập nhật, mời các bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement