Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Torey
#936420

Download miễn phí Chuyên đề Đánh giá rủi ro kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Deloitte Việt Nam





MỤC LỤC

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 2

1.1.GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM AS2 VÀ SMART AUDIT SUPPORT (SAS)– CÔNG CỤ HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN 2

1.2.ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 3

1.2.1. Phương pháp tiếp cận đánh giá rủi ro của Deloitte Việt Nam 3

1.2.2. Đặc điểm khách thể kiểm toán ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán BCTC do Deloitte Việt Nam thực hiện 5

1.2.3. Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán và xác định mức độ trọng yếu (PM) 9

1.2.4. Đánh giá rủi ro kiểm toán trên báo cáo tài chính 26

1.2.4.1. Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên báo cáo tài chính 26

1.2.4.2. Đánh giá rủi ro kiểm soát trên báo cáo tài chính 32

1.2.4.3. Đánh giá rủi ro phát hiện trên báo cáo tài chính 51

1.2.5. Đánh giá rủi ro kiểm toán trên số dư khoản mục và loại hình nghiệp vụ 52

1.2.5.1. Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên số dư khoản mục và loại hình nghiệp vụ 52

1.2.5.2. Đánh giá rủi ro kiểm soát trên số dư khoản mục và loại hình nghiệp vụ 59

1.2.5.3. Dự kiến rủi ro phát hiện trên số dư khoản mục và loại hình nghiệp vụ 64

CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 67

 

2.1. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 67

2.1.1. Những ưu điểm trong thực tế 67

2.1.2. Những tồn tại 71

2.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 73

2.2.1. Sử dụng lưu đồ trong đánh giá rủi ro kiểm soát 73

2.2.2. Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro kiểm soát 75

2.2.3. Sử dụng tư liệu của chuyên gia 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và bản chất kinh doanh của doanh nghiệp để tập trung vào các quy trình kế toán chủ yếu.
Qua tìm hiểu và thảo luận với ban lãnh đạo Công ty A và Công ty B, KTV đã xác định được các thông tin sau:
Bảng 1.10: Bảng tìm hiểu hệ thống và chu trình kế toán của Công ty TNHH Bất động sản A và Công ty cổ phần B
ơ
Tiêu chuẩn
Công ty A
Công ty B
Chế độ kế toán áp dụng
- Tuân theo Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
- Tuân theo Quyết định số 1849/QĐ – BXD ngày 27/09/2005
Cơ sở lập báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được lập theo hàng quý theo các biểu phù hợp với quy định của Chế độ kế toán hiện hành.
- Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán và các nguyên tắc được chấp nhận chung tại Việt Nam. Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam.
- BCTC kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận tại các nước khác ngoài VN.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Niên độ kế toán 1/1 đến 31/12 năm dương lịch
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc.
- Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam (VND) phù hợp với chế độ kế toán được ban hành.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ.
- Niên độ kế toán 1/1 đến 31/12 năm dương lịch
Luật Kế toán và Chuẩn mực Kế toán
- Công ty tuân thủ Luật kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
- Công ty tuân thủ Luật kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Ghi nhận doanh thu
- Doanh thu XDCB: ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng và phát hành hoá đơn với thuế suất là 10%.
- Doanh thu được ghi nhận trên giá cơ sở giá gốc và được ghi nhận theo thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán
- Doanh thu được ghi nhận trên cở sở giá gốc và được ghi nhận theo thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán.
Chênh lệch tỷ giá
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ kinh doanh và môi giới bất động sản được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
- Công ty thực hiện đánh giá lại ngoại tệ cuối năm tài chính.
Các giao dịch của Công ty B đều được thực hiện bằng VND, không sử dụng ngoại tệ.
Hàng tồn kho
- Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. - Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
- Hàng tồn kho của Công ty A chủ yếu là chi phí sản xuất dở dang của các công trình đang thi công dở. Trong năm 2009, hàng tồn kho của Công ty là chi phí dở dang của công trình Nam An Khánh
- Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, nhập kho theo giá thành sản phẩm sản xuất, xuất kho theo giá đích danh.
Như vậy, cả hai Công ty đều áp dụng đúng Chính sách kế toán Việt Nam, do vậy KTV không gặp nhiều khó khăn trong quá trình kiểm toán. Đó là Chính sách kế toán về cơ sở lập BCTC, tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định và hao mòn, ghi nhận doanh thu…
Công ty A là khách hàng năm đầu tiên của Deloitte Việt Nam. KTV tin tưởng vào chất lượng kiểm toán do Công ty kiểm toán trước (KPMG) cung cấp nên không thực hiện lập kế hoạch kiểm tra hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB, mà sử dụng kết quả của cuộc kiểm toán trước. Đối với hệ thống kế toán của Công ty A, việc tìm hiểu được thực hiện thông qua các chu trình kinh doanh. Do Công ty sử dụng phần mềm ứng dụng trong xử lý kế toán từ tháng 6 năm 2008 nên trước khi tìm hiểu hệ thống kế toán KTV tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của hệ thống máy tính tới hoạt động kinh doanh nói chung và hệ thống kế toán nói riêng. KTV cho rằng mức độ này là không đánh kể và không ảnh hưởng trọng yếu đến các hoạt động của Công ty. Vì vậy, KTV có thể hiểu rằng những sai phạm lớn xảy ra trong hệ thống kế toán là do con người.
Công ty B với ưu thế là khách hàng cũ nên KTV nắm bắt kỹ lưỡng và rõ ràng về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán của Công ty. Cụ thể là, hệ thống kế toán ngoài việc áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Công ty B còn áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định kế toán hiện hành để đảm bảo về mặt pháp lý cho BCTC. Môi trường kiểm soát tại Công ty B được đánh giá là tương đối tốt. Nhìn chung, trong năm kiểm toán hiện hành, KTV đã quyết định đưa ra kết luận về hệ thống KSNB của Công ty B, có thể kiểm soát và hạn chế các sai phạm trọng yếu ảnh hưởng tới BCTC.
Tìm hiểu việc thực hiện các thủ tục kiểm soát: Ban giám đốc công ty khách hàng sử dụng các thủ tục kiểm soát nhằm duy trì các hoạt động trong đơn vị một cách tối ưu. Các thủ tục kiểm soát này được thiết lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.
Ngoài các nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm: quá trình kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách và kiểm toán độc lập các hoạt động của đơn vị và việc quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ. Việc tìm hiểu các thủ tục kiểm soát sẽ giúp cho KTV trong việc đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB về mặt thiết kế và vận hành làm cơ sở cho đánh giá rủi ro kiểm soát trên Báo cáo tài chính. Deloitte đưa ra một Bảng câu hỏi về các thủ tục kiểm soát đối với từng khách hàng tập trung vào việc đảm bảo ba nguyên tắc trên. Dưới đây là Bảng đánh giá thủ tục kiểm soát đối với Công ty TNHH Bất động sản A và Công ty Cổ phần B:
Bảng 1.11: Bảng đánh giá thủ tục kiểm soát đối với Công ty A và Công ty B
Câu hỏi
Công ty A
Công ty B
1. Các chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong công ty có được phân công, phân nhiệm rõ ràng? Sự phân công, phân nhiệm có được thể hiện bằng văn bản không?


2. Có sự phân chia nhiệm vụ và công việc trong công ty một cách hợp lý không?


3. Sự phân công trách nhiệm và quyền lợi trong công ty có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm không?


4. Quyền hạn của các cá nhân trong công ty có được phân quyền hợp lý không?


5. Có chế độ uỷ quyền hợp lý không?


6. Mọi nghiệp vụ có được phê chuẩn hợp lý không?


………………………..
Đánh giá tổng hợp thủ tục kiểm soát
Trung bình
Trung bình
Tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội bộ: Quá trình đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ trợ giúp hữu hiệu cho KTV của Deloitte Việt Nam đánh giá xác đáng hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đưa ra nhận định đúng đắn về rủi ro kiểm soát và mức độ đảm bảo kiểm soát.
Công ty TNHH Bất động sản A không có kiểm toán nội bộ. Tu...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement