Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
#936414

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH AAT THỰC HIỆN 3

1.1. Tổng quan về khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.1. Bản chất của khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.2. Chức năng cơ bản của khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.3. Mục tiên kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện 4

1.1.3.1. Sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 4

1.1.3.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.2. Đặc điểm kế toán khoản mục phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AAT thực hiện 6

1.2.1. Nguyên tắc kế toán khoản mục phải thu khách hàng 6

1.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán khoản mục phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán 7

1.2.3. Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ với khoản mục phải thu khách hàng 9

1.3. Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện 11

1.3.1. Đặc điểm chung về kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện 11

1.3.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 11

1.3.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 21

1.3.1.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 25

1.3.2. Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AAT thực hiện 25

1.3.2.1. Tại Công ty ABC 25

1.3.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán 25

1.3.1.1.2. Thực hiện kiểm toán 32

1.3.2.2. Tại Công ty XYZ 46

1.3.2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán 46

1.3.2.2.2. Thực hiện kiểm toán 56

1.3.2.3. Kết thúc kiểm toán 68

1.3.3. So sánh quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại ABC và XYZ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện 69

CHƯƠNG 2: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH AAT THỰC HIỆN 71

2.1. Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện 71

2.1.1. Những ưu điểm trong thực tế 71

2.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân 73

2.1.2.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 73

2.1.2.1.1. Về thu thập thông tin cơ sở 73

2.1.2.1.2. Về thực hiện thủ tục phân tích 74

2.1.2.1.3. Về kiểm tra hệ thống KSNB của Công ty với khách hàng 74

2.1.2.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 75

2.1.2.2.1. Thực hiện thủ tục kiểm soát 75

2.1.2.2.2. Thực hiện các thủ tục phân tích 75

2.1.2.2.3. Phương pháp chọn mẫu 75

2.1.2.2.4. Thực hiện kiểm tra chi tiết 76

2.1.2.2.5. Kỹ thuật gửi thư xác nhận 76

2.1.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 76

2.1.2.4. Nguyên nhân của những tồn tại trên 76

2.2. Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện 77

2.2.1. Tính tất yếu phải hoàn thiện 77

2.2.2. Giải pháp hoàn thiện 78

2.2.2.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 78

2.2.2.1.1. Về thu thập thông tin cơ sở 78

2.2.2.1.2. Về thực hiện thủ tục phân tích 79

2.2.2.1.3. Về việc kiểm tra đánh giá hệ thống KSNB khách hàng 79

2.2.2.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 80

2.2.2.2.1. Thực hiện thủ tục kiểm soát 80

2.2.2.2.2. Thực hiện các thủ tục phân tích 80

2.2.2.2.3. Về phương pháp chọn mẫu 81

2.2.2.2.4. Về thủ tục kiểm tra chi tiết 81

2.2.2.2.5. Về kỹ thuật gửi thư xác nhận 82

2.2.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 83

2.2.3. Điều kiện để thực hiện những giải pháp trên 83

KẾT LUẬN 86

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


140.000
4
Công ty TNHHSX&XD QH
16.040.000
> 2 năm
70%
11.228.000
5
Công ty TNHH Cửu Long
2.450.000
> 3 năm
100%
2.450.000
6
Công ty CP TV&TB VN
105.475.000
>1 năm
50%
52.737.500
7
Công ty TNHH TM DL&DV Hoàng Giang
2.005.000
> 2 năm
70%
1.403.500
8
Công ty CPXD Công Trình 889
27.465.250
>1 năm
50%
13.732.625
9
Công ty Coma 1
1.002.755.000
> 1 năm
50%
501.377.500
Cộng
971.786.625
Số Công ty đã trích
888.693.575
Số cần trích bổ sung
83.093.050
Bút toán đề nghị: Nợ TK 642: 83.093.050 đ
Có TK 139: 83.093.050 đ
Người kiểm tra
Ngày kiểm tra
_________
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)
* Kiểm tra chi tiết
- Rà soát những nghiệp vụ và giao dịch bất thường
KTV thu thập Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản trong năm 2009 để rà soát lại những nghiệp vụ có nội dung bất thường.
Bảng 1.15: Rà soát nghiệp vụ bất thường của ABC
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited
Tên khách hàng
Công ty ABC
Niên độ kế toán
31/12/2009
Tham chiếu: 131/6
Khoản mục
TK 131
Người thực hiện
Bước công việc
Rà soát nghiệp vụ bất thường
Ngày thực hiện
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH TÀI KHOẢN
Tài khoản: 131
STT
Tên Tài khoản đối ứng
Tài khoản đối ứng
Nợ

Số dư đầu kỳ
10.302.523.969
1
Tiền mặt
111
27.567.500(1)
1.727.257.206
2
Tiền gửi ngân hàng
112
25.371.734.398
3
Phải trả người bán
331
38.277.125(2)
4
Thuế GTGT đầu ra
33311
1.644.236.209
5
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
511
29.444.570.860
6
Thu nhập khác
711
666.666.667(3)
Cộng
31.783.041.236
27.137.268.729
Số dư cuối kỳ
14.948.296.476
Người kiểm tra
Ngày kiểm tra
_________
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited
Tên khách hàng
Công ty ABC
Niên độ kế toán
31/12/2009
Tham chiếu:
Khoản mục
TK 131
Người thực hiện: ĐTLA
Bước công việc
Rà soát nghiệp vụ bất thường
Ngày thực hiện
Trả lại tiền cho khách hàng:
- Trả lại tiền đặt cọc: 10.000.000 đ theo Phiếu chi số 232 ngày 15/06/2009
- Trả lại tiền thừa (Trung tâm dịch vụ an toàn kho quỹ ): 937.50đ theo Phiếu chi 433 ngày 20/10/2009
- Trả lại tìên đặt cọc (Công ty XD và TM ACT): 3.000.000đ theo Phiếu chi số 497 ngày 30 11/2009
- Trả lại tiền thừa cho khách hàng: 13.630.000đ theo Phiếu chi số 534 ngày 29/12/2009
Tổng: 27.567.500
(2) Đối trừ công nợ:
- Công ty SX Bê tông Thịnh Liệt: 23.690.000đ theo CTK số 0032 ngày 29/06/2009
- Chi nhánh Công ty CP Licogi 12 – XN XD 12.1: 14.587.125 theo CTK 0040 ngày 23/07/2009
Tổng: 38.277.125
(3): Bán xe trộn SSANGYONG ngày 31/12/2009: 666.666.667đ
Người kiểm tra
Ngày kiểm tra
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)
- Đánh giá sự hợp lý của số dư các khoản phải thu
KTV yêu cầu Công ty cung cấp các xác nhận số dư tại thời điểm ngày 31/12/2009 với các khách hàng của đơn vị để tiến hành đối chiếu khẳng định số dư của các khoản mục theo Bảng tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng đã thu thập ở trên. Tại thời điểm tiến hành kiểm toán Công ty chỉ mới đối chiếu với 5 khách hàng đã có 4 Biên bản xác nhận công nợ hợp lý, 1 Biên bản chưa có chữ ký, đóng dấu nên không được chấp nhận. KTV phải lập Thư xác nhận công nợ với những khách hàng còn lại.
Công ty ABC
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2010
Kính gửi: Công ty …
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Thư yêu cầu xác nhận số dư
Theo yêu cầu của KTV, chúng tui đề nghị Quý Công ty đối chiếu số dưới đây với số liệu trên sổ kế toán của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009 và xác nhận số dư này là đúng.
Công ty nợ chúng tôi:…đ
Bằng chữ:…
Nếu Công ty không đồng ý với thông tin trên đây, đề nghị cho chúng tui biết số liệu theo sổ của Công ty và nguyên nhân chênh lệch.
Thư xác nhận đề nghị gửi bằng Fax & bằng thư, trực tiếp cho KTV chúng tui theo địa chỉ dưới đây.
( Ký, đóng dấu )
Chúng tui xin lưu ý với Quý Công ty rằng: Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm mục đích kiểm toán. Các khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số xác nhận.
Kính gửi: Bà: Nguyễn Thị Thảo - Kiểm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT
Địa chỉ: Phòng 2407, Tòa nhà 34T, Phố Hoàng Đạo Thúy, Khu Đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Nếu đồng ý với số liệu nói trên đề nghị ký xác nhận dưới đây.
Tôi/ Chúng tui xác nhận số dư trên sổ của chúng tui là đúng với số liệu nói trên.
Nếu không đồng ý với số liệu nói trên, đề nghị cung cấp thông tin dưới đây.
Chúng tui không đồng ý với số liệu nói trên. Lý do của khoản chênh lệch được chi tiết dưới đây:
Tên Công ty / Đóng dấu
………………………………………...
………………………………………...
………………………………………...
………………………………………...
………………………………………...
………………………………………...
Tuy nhiên, trong thời gian kiểm toán, KTV chỉ nhận được xác nhận của một công ty với giá trị xác nhận là 1.046.675.000 đ. KTV lập Bảng tổng hợp công nợ phải thu như sau:
Bảng 1.16: Bảng tổng hợp xác nhận công nợ phải thu của ABC
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited
Tên khách hàng
Công ty ABC
Niên độ kế toán
31/12/2009
Tham chiếu: 131/7
Khoản mục
TK 131
Người thực hiện: ĐTLA
Bước công việc
Tổng hợp xác nhận công nợ phải thu
Ngày thực hiện
STT
Tên khách hàng
Số tiền
Đã có thư xác nhận
Đã gửi thư xác nhận - số tiền
Đã nhận được
1
Công ty CP ĐT&PT nhà HN 22
466.650.000
x(31/12)
2
Công ty CPXD số 2 – VINACONEC NO2
517.607.500
x(23/12)
3
Công ty Sông Hồng Thăng Long
256.812.500
x(27/11)
4
Công ty TNHH ĐT&XD nèn móng Chương Dương
1.951.330.000
x(25/11)
5
Công ty CP ĐT&XD HUD 3
1.351.871.000
6
Công ty CPXD Công trình thuỷ HN
263.207.500
7
Công ty CP ĐT&PT Nhà HN số 5
387.618.000
8
Công ty CP Tu tạo và Phát triển nhà
179.259.250
9
Công ty CPĐT&PT nhà số 6 Hà Nội
83.195.250
10
Công ty CPĐT&PT Đô thị Long Giang
1.046.675.000
1.046.675.000
v
11
Công ty CP ĐT Lạc Hồng
1.403.700.875
12
Công ty CP ĐTXD Thành Nam
932.171.894
13
Công ty COMA 1
1.022.775.000
14
Công ty CPĐT&PT Nhà số 7 HN
916.737.750
15
Công ty CP XD Thăng Long 306
90.638.500
16
Công ty TNHH Đức Trấn Sài Gòn
120.240.000
Tổng
4.239.075.000
6.731.415.019
Tổng công nợ phải thu đến thời điểm 31/12 là 14.948.296.476
Tỷ lệ đối chiếu công nợ: 26,64%
Người kiểm tra
Ngày kiểm tra
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)
- Kiểm tra công nợ phát sinh ngoài niên độ
Khách hàng của ABC phần lớn là những khách hàng quen nên thông thường thanh toán làm nhiều lần, do đó KTV không áp dụng thủ tục kiểm tra công nợ ngoài niên độ.
- Kiểm tra chi tiết:
KTV tiến hành kiểm tra chi tiết với những đối tượng sau:
+ Khách hàng có số dư lớn hơn mức trọng yếu đã ước lượng cho toàn bộ BCTC ( 176.667.425)
Dựa vào Bảng tổng hợp công nợ phải thu, KTV cần kiểm tra chi tiết cho 6 khách hàng. Sau đây là ví dụ về thủ tục kiểm tra chi tiết công nợ phải thu với khách hàng M.
Bảng 1.17 : Bảng chi tiết công nợ phát sinh đối với khách hàng M
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Serv...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement