Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Jordi
#936405

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu





MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU 3

1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 3

1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 6

1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 9

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 13

1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 13

1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16

PHẦN 2 18

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU 18

2.1. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 18

 2.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 18

2.1.2. Trình tự thực hiện kế toán chi phí sản xuất 19

2.1.3. Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 20

2.2. Thực trạng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 52

2.2.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 52

2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 53

PHẦN 3 56

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU 56

3.1. Đánh giá khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phẩn Bánh kẹo Hải Châu 56

3.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 56

3.1.2. Về vận dụng chế độ kế toán vào kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 57

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 64

3.2.1. Về kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 64

3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp 65

3.2.3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung 66

3.2.4. Hoàn thiện đối tượng tính giá thành sản phẩm 69

3.2.5. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 70

KẾT LUẬN 73

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ng

Tên vật tư
Lượng
Đơn giá
Tiền
TK Nợ
TK Có
010001
Bột mì
34.755
3.896
135.405.480
6212
1522
010005
Sữa béo
9.641
3.945
38.033.745
6212
1522
……..
………….
……
……..
……….
010011
Bột sắn
127,8
3.425,26
4.37.593
6212
1522
……
Tinh dầu các loại
…….
…….
……….
031006
Bao bì các loại
456,7
668,31
305.194
6212
1522
……
…….
……
…….
………
061000
Băng dán hộp
226,8
7.301,86
1.656.078
6212
1522
069507
Tem KCS
6.012
11,2
67.334
6212
1522
Tổng cộng
....
Ngày....tháng....năm......
Kế toán lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còn theo dõi về mặt trị giá. Công việc này do phần mềm kế toán tự tính toán đơn giá vật tư xuất dùng cuối mỗi tháng. Do đặc điểm sản xuất của Công ty có số lần xuất kho nguyên vật liệu là nhiều và liên tục nên Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dụng:
Đơn giá thực tế vật liệu xuất kho
=
Giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ
+
Số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ
Sau đó máy tính ra giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Trị giá thực tế vật liệu xuất kho
=
Đơn giá thực tế bình quân xuất kho
x
Số lượng vật liệu xuất kho
Sau đó, kế toán sẽ nhập bút toán trên vào sổ cái TK 1541 và TK 6211 (Biểu 07).
Biểu 07: Mẫu sổ cái TK 621
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Từ ngày 01/02/2009 đến ngày 28/02/2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
SH
Ngày
Nợ

111
28/02
Xuất NVL cho Kem xốp 300g
1521
2.970.506
118
28/02
Xuất NVL cho Bánh quy
1522
10.210.809
………..
119
28/02
Xuất NVL cho kẹo nhân SCL
1523
83.480.000
………….
145
28/02
Xuất NVL cho sx bột canh iôt
1524
67.334
…….
28/02
K/c chi phí NVLTT
154
10.569.987.530
10.569.987.530
Cộng phát sinh
10.569.987.530
10.569.987.530
Ngày....tháng....năm......
Kế toán lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Ngoài ra, căn cứ vào Phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán nguyên vật liệu cập nhật vào máy về mặt số lượng và trị giá xuất và tiếp tục theo dõi trên Bảng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu hàng tháng.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu còn có khoản chi phí về nguyên vật liệu là sản phẩm tái chế. Đó là những sản phẩm sau khi đã nhập kho mà không đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật, hay hàng bán bị trả lại đã nhập kho,… Đối với sản phẩm này, khi xuất kho mang đi tái chế, căn cứ vào Báo cáo sử dụng vật liệu nhận được, kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 154 (giá trị sản phẩm tái chế)
Có TK155
Đồng thời, sản phẩm tái chế này coi như nguyên vật liệu để tiếp tục sản xuất những sản phẩm khác. Do đó, chi phí nguyên vật liệu (trị giá thành phẩm tái chế) sẽ được thể hiện trên Bảng tính giá thành sản phẩm theo bút toán:
Nợ TK 621 (giá trị sản phẩm tái chế)
Có TK 154 (chi tiết sản phẩm tái chế).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty được hạch toán khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty
TK 111, 112, 331
TK 154
TK 152, 151
TK 621
TK 152
VL dùng trực tiếp
VL dùng cho sản xuất
VAT khấu trừ
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
VL dùng không hết
(không nhập kho)
TK 133
cho sản xuất
nhập lại kho
2.1.3.2. Nội dung phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Tiền lương của công nhân sản xuất chính là một bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sản xuất của Công ty.
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản 622 có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 hay bên Nợ Tk 631;
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 631.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này không chi tiết theo từng sản phẩm mà chi tiết theo từng xí nghiệp như sau:
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bánh cao cấp,
TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bánh quy kem xốp,
TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp kẹo,
TK 6224: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp gia vị thực phẩm,
TK 6225: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bánh mỳ.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là: Trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất và theo thời gian cho nhân viên các phòng ban và cho công nhân gián tiếp sản xuất. Hình thức trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động của mình. tuỳ từng trường hợp vào nhu cầu lao động của từng bước công việc tại các xí nghiệp mà các công nhân được bố trí với số lượng hợp lý. Số lao động ở mỗi xí nghiệp lại được chia thành các tổ, đội sản xuất.
Lương sản phẩm phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được tính cho mỗi tổ theo công thức sau:
Lương phải trả công nhân tổ(x) sản xuất sản phẩm (y)
=
Đơn giá lương sản phẩm thuộc tổ sản xuất (x)
x
Sản lượng sản xuất sản phẩm (y)
x
Hệ số lương thưởng
Trong đó:
Đơn giá lương được tính trên cơ sở một tỷ lệ nhất định dựa trên cơ sở định mức lao động do Bộ lao động thương binh và xã hội quy định cho từng ngành. Đơn giá này có thể thay đổi theo tình hình thực tế của Công ty.
Hệ số lương thưởng do Tổng giám đốc quyết định căn cứ theo sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong tháng.
Lương sản phẩm phải trả công nhân cả tổ sản xuất trong 1 ngày
=
Lương sản phẩm phải trả công nhân cả tổ sản xuất trong 1 tháng
26
Mức lương sản phẩm bình quân ngày của công nhân sản xuất
=
Lương sản phẩm phải trả công nhân cả tổ sản xuất trong 1 ngày
Tổng số công nhân của tổ sản xuất
Lương thực tế của công nhân sản xuất trực tiếp
=
Lương
sản phẩm
+
Lương phụ
+
Phụ
cấp
Lương phụ
=
Lương cơ bản x Hệ số lương phụ x Số ngày công
26
Lương sản phẩm của
1 công nhân sản xuất
=
Mức lương sản phẩm
Bình quân 1 ngày
của 1 CNSX
x
Số ngày công làm
việc thực tế.
Các khoản trích theo lương gồm có: BHXH, BHYT, KPCĐ và được tính 19% theo quy định hiện hành. Trong đó, BHXH được trích 15% trên lương cơ bản, BHYT được trích 2% trên lương cơ bản, KPCĐ được trích 2% trên lương thực tế.
Hàng ngày ở các xí nghiệp, tổ trưởng xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi thời gian sản xuất, chấm công cho từng công nhân trong ngày theo “Bảng chấm công”, sau đó lập “Bảng thanh toán tiền lương” ở mỗi xí nghiệp sản xuất, rồi chuyển lên Phòng tổ chức để kiểm tra, sau đó chuyển đến Phòng kế t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement