Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By amylee_m88
#936394

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công Thương- Chi nhánh quận Hoàng Mai





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1. Cho vay tiêu dùng và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 12

1.1.1. Đặc điểm của các giao dịch cá nhân 12

1.1.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng 13

1.1.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng 13

1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 14

1.2.1.Đặc điểm về khách hàng 14

1.2.2. Đặc điểm về ngân hàng 16

1. 3. cách cho vay tiêu dùng 19

1.3.1. Căn cứ vào mục đích vay 19

1.3.2. Căn cứ vào cách hoàn trả 19

1.3.2.1. cách trả góp (Installment Consumer Loan) 19

1.3.2.2. cách phi trả góp (Non-installment Consumer Loan) 22

1.3.2.3. cách tín dụng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit) 23

1.3.3. Căn cứ nguồn gốc của khoản nợ 23

1.3.3.1. Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan) 23

1.3.3.2.Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan) 24

1.3.3.3. Cho vay theo các cách khác 24

1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 24

1.4.1. Vai trò đối với ngân hàng 25

1.4.2. Vai trò đối với khách hàng 25

1.4.3. Vai trò đối với nền kinh tế-xã hội 26

1.5. Chất lượng cho vay tiêu dùng 26

1.5.1. Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng 26

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại. 26

1.5.2.1. Chỉ tiêu định tính 26

1.5.2.2. Chỉ tiêu định lượng 27

1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 29

1.5.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 29

1.5.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 32

1.5.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng 32

1.6. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 34

1.6.1. Đối với nền kinh tế 34

1.6.2. Đối với khách hàng 34

1.6.3. Đối với ngân hàng thương mại 35

1.7. Cho vay tiểu dùng ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 35

1.7.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng ở một số nước trên thế giới 35

1.7.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM tại Việt Nam 37

 

 

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG -CHI NHÁNH QUẬN HOÀNG MAI 39

2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Công thương – chi nhánh quận Hoàng Mai 39

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 39

2.1.2. Cơ cấu tổ chức 40

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 41

2.1.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng công thương quận Hoàng Mai 49

2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương – chi nhánh quận Hoàng Mai 50

2.2.1. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các NHTM 50

2.2.2. Kết quả và xu hướng cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam 52

2.2.3. Các mục đích vay tiêu dùng áp dụng tại chi nhánh ngân hàng Công thương quận Hoàng Mai 57

2.2.4. Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương chi nhánh quận Hoàng Mai 63

2.2.4.1. Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh 63

2.2.4.2. Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương chi nhánh quận Hoàng Mai 65

2.3. Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương – chi nhánh quận Hoàng Mai 74

2.3.1. Kết quả đạt được 74

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân về cho vay tiêu dùng của chi nhánh ngân hàng công thương quận Hoàng Mai 76

CHƯƠNG 3:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẬN HOÀNG MAI 81

3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương – chi nhánh quận Hoàng Mai 81

3.1.1. Định hướng các hoạt động kinh doanh chủ yếu 81

3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng của Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai 85

3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương – chi nhánh quận Hoàng Mai 86

3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 86

3.2.2. Nội dung giải pháp 86

3.2.2.1. Hoàn thiện chính sách cho vay tiêu dùng 86

3.2.2.2. Nâng cao trình độ cán bộ và sử dụng cán bộ hợp lý 89

3.2.2.3. Nâng cao chất lượng thông tin 90

3.2.2.4. Mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng 91

3.2.2.5. Phải theo kịp xu thế phát triển của công nghệ ngân hàng 92

3.2.2.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát 93

3.2.2.7. Một số giải pháp hỗ trợ khác 93

3.3. Kiến nghị 94

3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 94

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 95

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam 96

KẾT LUẬN 98

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tiếp tục đầu tư, đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn. Qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh như: Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ điện Trần Phú, Công ty Cổ phần Dược Trung ương, . . .
- Tín dụng TDH: Chi nhánh tích cực chủ động thẩm định những dự án đầu tư TDH khả thi của các đơn vị để đầu tư như: Dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất bê tông lạnh của Viện máy và công cụ Công nghiệp 16 tỷ VND; Dự án của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, đầu tư dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang với tổng số tiền đầu tư 17 tỷ VND; Dây chuyền kéo cáp đồng của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ điện Trần Phú 21 tỷ VND, . . .
• Xét theo đối tượng: Đã có sự ổn định về cơ cấu tín dụng, dư nợ tín dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) và các doanh nghiệp quốc doanh (DNQD) luôn được duy trì quanh mức 45/55%/năm, cụ thể năm 2007 là 32,8% và 67,2%, năm 2008 là 34,6% và 65,4%, năm 2009 là 35,9% và 64,1%, cơ cấu tín dụng ổn định giúp cho chi nhánh đảm bảo lượng khách hàng thường xuyên, ổn định.
• Xét theo đảm bảo tiền vay: Trong hai năm 2007 và 2008 tình hình dư nợ có khả quan khi mà dư nợ có tài sản đảm bảo luôn nằm trên con số 50% tổng dư nợ, đến năm 2009 con số này đã giảm xuống còn 44,5% nhưng vẫn duy trì tín dụng có tài sản đảm bảo luôn cao hơn mức 50% tổng dư nợ tín dụng. Tuy rằng trong những năm gần đây, ngân hàng đã có những thay đổi quan trọng về nhận thức đối với đảm bảo tiền vay và an toàn tín dụng (theo kế hoạch thì dư nợ có tài sản đảm bảo năm 2009 chiếm 62% tổng dư nợ).
c) Hoạt động dịch vụ
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của nền kinh tế, nhưng nhìn chung hoạt động dịch vụ của chi nhánh Hoàng Mai trong những năm qua vẫn tiếp tục có những chuyển biến tương đối toàn diện, vững chắc. Hoạt động dịch vụ đã được thực hiện đa dạng, đồng bộ và nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và có khả năng cạnh tranh với các NHTM khác. Nhờ vậy, thu dịch vụ của chi nhánh trọng năm 2009 đạt 5.129 triệu đồng tăng 94,4% so với năm 2008.
d) Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Trong những năm qua tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp; giá vàng và ngoại tệ biến động bất thường. Bên cạnh đó do đặc thù tại Chi nhánh khách hàng tập trung chủ yếu là doanh nghiệp lớn như tập đoàn, Tổng công ty, cơ cấu cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao, khách hàng chủ yếu là đơn vụ sản xuất, không nhiều đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, đồng thời do tác động trực tiếp của chính sách tiền tệ thắt chặt đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và tài trợ thương mại. Tuy nhiên, với sự chủ động nắm bắt kịp thời diễn biến của thị trường và tích cực trong tiếp thị, chăm sóc khách hàng nên hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và tài trợ thương mại trong năm 2009 vẫn đạt kết quả vượt bậc.
+ Nghiệp vụ thanh toán quốc tế :
- Mở L /C nhập khẩu 204 món : 26.827.000 USD
- Doanh số nhờ thu đi : 2.568.000 USD
- Doanh số nhờ thu đến : 1.380.000 USD
- Doanh số chuyển tiền TTXK : 14.806.000 USD
+ Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ :
- Doanh số mua ngoại tệ : 30.807.644 USD, 196.954.848 JPY và 9.403.654 EUR
- Doanh số bán ngoại tệ : 30.936.702 USD, 196.954.848 JPY và 9.409.385 EUR
e) Công tác tiền tệ – kho quỹ
Công tác bảo đảm an toàn kho quỹ và giấy tờ có giá luôn được đặt lên hàng đầu. Phối hợp giữa lực lượng bảo vệ và công an để vận chuyển tiền an toàn.Trong năm qua hoạt động kho quỹ được đảm bảo an toàn, không để xảy ra mất mát, sai sót. Thu chi tiền mặt đảm bảo kịp thời, chính xác. Tài sản thế chấp được đảm bảo an toàn, khớp đúng.
Năm 2009, tổng thu tiền mặt đạt: 4.645 tỷ VNĐ và tổng chi tiền mặt đạt: 4.358 tỷ VNĐ. Ngoài ra thu chi tiền mặt ngoại tệ với khối lượng lớn. Tổng thu chi tiền mặt ngoại tệ đạt: 28.299.795 USD và 3.017.857 EUR.
f) Công tác kế toán – tài chính
Do áp dụng chương trình hiện đại hóa ngân hàng nên các kênh thanh toán qua ngân hàng nhanh chóng, thuận tiện và an toàn. Mặc dù lượng chứng từ thanh toán lớn và đường truyền liên tục bị lỗi nhưng Chi nhánh đã bố trí cán bộ hợp lý, cộng với sự cố gắng, nhiệt tình của cán bộ giao dịch nên việc thanh toán vẫn kịp thời, chính xác, không gây ách tắc cho khách hàng trong giao dịch.
g) Hoạt động phát hành thẻ
Tiếp tục được chi nhánh quan tâm chú trọng. Ngay từ đầu chi nhánh đã giao chỉ tiêu phát hành thẻ, mở rộng đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ, đơn vị trả lương qua thẻ đến từng phòng, từng các bộ. Công tác tiếp thị thẻ được đẩy mạnh và tập trung vào các trường đại học, các doanh nghiệp đang có quan hệ với chi nhánh để phát triển thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ trả lương qua thẻ… Kết quả năm 2009 đã phát hành được 91 thẻ tín dụng quốc tế, 8.419 thẻ ATM, 20 cơ sở chấp nhận thẻ. Tổng số doanh nghiệp trả lương qua thẻ lên 13 đơn vị. Lắp đặt thêm 4 máy ATM, đưa tổng số máy ATM của chi nhánh lên 7 máy ATM.
h) Kết quả thu chi tài chính
Bảng 2. 3: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2007
2008
Tăng giảm so 2007
2009
Tăng giảm so 2008
Tổng thu nhập
122
154
23,26 %
178
15,58 %
Tổng chi phí
115
139
20,87 %
169
21,58 %
Lợi nhuận
7
15
114,28 %
9
- 40%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm: 2007, 2008, 2009 Vietinbank- Hoàng Mai )
Mặc dù là Chi nhánh mới thành lập hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn đảm bảo có lãi và tăng theo từng năm. Năm 2008, lợi nhuận đạt 114% so với năm 2007, năm 2009 lợi nhuận có giảm so với năm 2008 là do những khó khăn chung của nền kinh tế nhưng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh vẫn đảm bảo có lãi. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta có nhiều biến động phức tạp mà Chi nhánh có được kết quả kinh doanh như trên là kể đến sự cố gắng của toàn bộ CBCNV, sự lãnh đạo của cấp trên và của ban lãnh đạo chi nhánh đã có những chính sách và biện pháp đúng đắn giúp ngân hàng luôn đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên địa bàn thủ đô. Từ kết quả trên có thể thấy chất lượng các khoản cho vay của chi nhánh đã được cải thiện và nâng cao theo từng năm, đóng góp không nhỏ vào kết quả kinh doanh chung của toàn chi nhánh.
j) Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ tại chi nhánh Hoàng Mai đã kiểm tra và giám sát được tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ. Cụ thể:
- Nghiệp vụ tín dụng: Kiểm tra toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng vay vốn thuộc diện thỏa thuận lãi suất, kiểm tra hồ sơ tín dụng của các khách hàng vay vốn lớn tại Chi nhánh, đánh giá khái quát tình hình tín dụng tại chi nhánh, …
- Nghiệp vụ kế toán: Trong năm 2009 đã kiểm tra công tác quyết toán năm 2008, kiểm tra chứng từ kế toán, chi tiêu nội bộ, việc chấp hành quy trình nghiệp vụ trong công tác kế toán và các vấn đề liên quan khác.
- Nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ: Kiểm tra đánh giá việc chấp hành q...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement