Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By caosonhung_caosonhung
#936268

Download miễn phí Chuyên đề Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện





 

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG THỰC HIỆN 3

1.1 Khái quát về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện 3

1.1.1 Kiểm tra vật chất (Kiểm kê) 3

1.1.2 Lấy xác nhận 3

1.1.3 Xác minh tài liệu 4

1.1.4 Quan sát 5

1.1.5 Phỏng vấn 5

1.1.6 Tính toán lại 6

1.1.7 Phân tích 6

1.2 Thực trạng vận dụng phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện 7

1.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 7

1.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 19

- Quan sát: KTV quan sát hoạt động thu chi tiền tại Công ty AB nhằm hiểu biết thực tế hoạt động thu chi tiền tại khách hàng. 26

Biểu 1.9 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên. 27

Bảng 1.9: Phân tích tổng quát tài chính công ty XYZ 28

Kiểm tra tài liệu: KTV tiến hành lựa chọn một số nghiệp vụ trên sổ chi tiết để thực hiện kiểm tra chi tiết các Phiếu thu, Phiếu chi tương ứng. Bên cạnh đó, xem xét cả hình thức của các Phiếu thu, Phiếu chi có phù hợp với chế độ hiện hành hay không, có đủ các nội dung cần thiết như: chữ ký, số tiền để khẳng định các mục tiêu phê chuẩn, tính toán, hạch toán, cộng dồn. Mặt khác, kiểm tra tính liên tục của việc đánh số thứ tự của các phiếu thu, phiếu chi đó. Đồng thời, các KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ gốc như: hợp đồng, đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, hóa đơn tài chính gốc để khẳng định nghiệp vụ kinh tế phát sinh là có căn cứ hợp lý, đầy đủ. 30

Phỏng vấn 38

Kiểm tra đối chiếu tài liệu tổng hợp 43

1.2.3. Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán 48

CHƯƠNG II : NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG THỰC HIỆN 51

2.1 Ưu điểm 51

2.1.1 Về chương trình kiểm toán 51

2.1.2 Về phương pháp thu thập bằng chứng 51

2.1.3 Về cách ghi chép và lưu File 51

2.1.4 Về sử dụng ý kiến chuyên gia 52

2.2 Hạn chế 52

2.2.1 Hạn chế mang tính khách quan 52

2.2.2 Hạn chế mang tính chủ quan 53

2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại IA 55

2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 56

2.3.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch 56

2.3.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 57

KẾT LUẬN 59

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Các thành viên có mặt, gồm có:
Ông : TST – Kế toán trưởng
Bà: NHH – Thủ quỹ
Bà: MHT – Kế toán tiền mặt
Bà: PTH – Kiểm toán viên công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương – Người chứng kiến.
Số lượng tiền và loại tiền kiểm kê được như sau:
STT
Diễn giải
Số lượng
Số tiền
I
Số dư theo thủ quỹ
260.350.500
II
Sô kiểm kê thực tế
260.350.500
1
Loại 500.000
100
50.000.000
2
Loại 200.000
300
60.000.000
3
Loại 100.000
500
50.000.000
4
Loại 50.000
1000
50.000.000
5
Loại 20.000
1.540
30.800.000
6
Loại 10.000
1.235
12.350.000
7
Loại 5000
985
4.925.000
8
Loại 2000
865
1.730.000
9
Loại 1000
501
501.000
10
Loại 500
89
44.500
III
Chênh lệch
0
0
+ Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: Số liệu kiểm kê thực tế khớp với sổ sách.
Kiểm tra tài liệu
Đối với Công ty ABC, khi kiểm toán khoản mục tiền thì nhóm kiểm toán rất chú trọng kiểm tra chi tiết các chứng từ để thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho những nhận xét về công tác chứng từ tại đơn vị. Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tất cả các khoản chi có số tiền lớn hơn 500.000 VNĐ. Sau khi kiểm tra kiểm toán viên tiến hành ghi chép lại các vấn đề sai sót trên giấy làm việc.
Biểu 1.5 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NTT
TK: 111 Ngày thực hiện:05/03/10
Nội dung: Kiểm tra chi tiết
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
Ghi chú
SH
NT
065
3/5
Thu tiền Q.Đức hoàn tạm ứng
141
20.600.000
PT không có ký nhận của người nộp tiền và KTT
085
2/6
Chi tiền tiếp khách
642
1.500.000
Không có hóa đơn tài chính
124
5/7
Thanh toán tiền cho người bán
331
2.500.000
Không có hóa đơn tài chính






859
25/12
Chi lương T12
334
35.650.000
Không có ký nhận của cán bộ công nhân viên





Phỏng vấn
Nhóm kiểm toán phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán tiền mặt về các sai phạm như trên. Các thông tin thu được sẽ được ghi chép trên giấy tờ làm việc và lưu trong hồ sơ kiểm toán của Công ty.
Biểu 1.6 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: DVT
TK: 111 Ngày thực hiện: 05/03/10
Nội dung: Phỏng vấn
Việc không đủ ký nhận trên các phiếu thu, phiếu chi là do sai sót trong công tác của kế toán viên.
Danh sách chi trả lương còn thiếu chữ ký là do bộ phận lương tiến hành trả lương cho từng bộ phận, nên chỉ có 1 người ký xác nhận. Mặt khác có các khoản trả lương theo quyết định của giám đốc khen thưởng cho các phòng nên không có ký nhận của người nhận.
Đối với các khoản thanh toán cho người bán,chi tiếp khách còn thiếu hóa đơn tài chính là do đơn vị chưa nhận được từ phía bên kia.
Không có giấy đi đường là do việc cập nhật thông tin từ cấp trên còn kém linh hoạt.
Đối với các khoản thanh toán tiền bốc vác: đơn vị tiến hành thuê ngoài tiền bốc vác và thỏa thuận miệng với nhau về đơn giá chứ không làm thành hợp đồng. Khi tiến hành thực hiện công việc bốc vác và hoàn thành, nhân viên bốc vác nhận tiền công và làm giấy biên nhận để xác nhận đã lãnh đủ số tiền.
Một số phiếu chi không kèm theo chứng từ gốc là do Công ty lưu sang một hồ sơ khác liên quan đến khoản mục khác.
Sau khi hoàn tất các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp lại những thông tin về tài khoản 111 và ghi chép lại trên giấy tờ làm việc.
Biểu 1.7: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: DVT
TK: 111 Ngày thực hiện: 05/03/10
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
Công việc tiến hành
Công việc được thực hiện đối với tài khoản 111
Các vấn đề phát sinh và kiến nghị:
- Một số khoản chi > 100.000 không có hóa đơn tài chính, chỉ có hóa đơn bán lẻ hay biên nhận thì sẽ không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế.
- Khoản chi thanh toán cho người bán 2.500.000 đ không có hóa đơn tài chính, không có hợp đồng về đơn giá thì rất dễ xảy ra khả năng khai khống.
Kết luận: Dựa vào kết quả công việc, theo ý kiên tôi: ngoại trừ ảnh hưởng của những vấn đề nêu trên, cơ sở dẫn liệu cho phần TK 111 là thích hợp trên các khía cạnh trọng yếu với tổng số dư cuối kỳ 260.500.000 là trung thực theo đúng nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và lập nhất quán với các năm trước.
Đối với khoản mục Tiền gửi ngân hàng,vì chỉ có gửi ngân hàng bằng VNĐ nên nhóm kiểm toán thực hiện các phương pháp thu thập như với Công ty XYZ để kiểm toán khoản mục này. Nhóm kiểm toán nhận thấy Tiền gửi ngân hàng không có gì bất thường xảy ra, các số dư trên sổ sách khớp với xác nhận của ngân hàng và các sổ phụ ngân hàng. Những bằng chứng thu được sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán năm.
Kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty XYZ
Trước khi kiểm toán khoản mục này các KTV xác định phạm vi kiểm toán ở Công ty XYZ chỉ bao gồm: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Thứ nhất: Dùng các thử nghiệm kiểm soát
- Phỏng vấn: KTV thực hiện phỏng vấn nhằm tìm hiểu quy trình về tiền, cách luân chuyển tiền trong đơn vị, từ đó có ý kiến đánh giá HTKSNB của Công ty XYZ. Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là kế toán trưởng. Khi có liên quan đến từng nghiệp vụ cụ thể nhóm kiểm toán mới phỏng vấn đến kế toán ghi sổ. Thông tin thu được kiểm toán viên ghi chép vào giấy tờ làm việc của mình.
Biểu 1.8: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NPH
TK: 111 Ngày thực hiện:15/03/10
Nội dung: Phỏng vấn
Tại phòng Tài chính kế toán của Công ty có 1 thủ quỹ và 1 kế toán ghi sổ tiền mặt. Tại mỗi phòng kinh doanh và phòng sản xuất có một kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu sau đó chuyển toàn bộ chứng từ lên phòng kế toán tại văn phòng Công ty XYZ
Các nghiệp vụ về tiền được phân tách chức năng; phê chuẩn tiền, hạch toán tiền, quản lý tiền.
Tiền gửi ngân hàng được theo dõi theo cả nguyên tệ và đồng Đôla Mỹ
Tiền gửi của Công ty được theo dõi tại các ngân hàng sau: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng ngoại thương, Sài Gòn Thương tín.
Công ty có riêng một kế toán phụ trách việc ghi sổ và giao dịch với ngân hàng
Ngoài ra các KTV còn đưa ra các câu hỏi để đánh giá HTKSNB đối với khoản mục tiền và yêu cầu kế toán tiền mặt, thủ quỹ trả lời. Việc đưa ra bảng câu hỏi về HTKSNB được tiến hành không thường xuyên và chỉ tiến hành đối với các khách hàng lớn.
Bảng 1.8 : Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB về khoản mục tiền tại Công ty XYZ
BƯỚC CÔNG VIỆC

Không
N/A
Ghi chú
1.Công việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt có do một người đảm nhiệm không?
Ö
2.Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối chiếu với thủ quỹ không?
Ö
3.Việc kiểm kê tiền mặt có được thực hiện thường xuyên không?
Ö
Thường vào cuối quý
4.Các khoản thu về có được gửi ngay vào Ngân hàng không?
Ö
5.Việc đối chiếu với Ngân hàng có được thực hiện hàng tháng, hàng quý kh
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement