Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nazika_online_77640
#936258

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU. 1

Chương I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH HÓA TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.Kế hoạch hóa trong doanh nghiệp. 3

1.1.Các khái niệm cơ bản. 3

1.1.1.Kế hoạch. 3

1.1.2.Kế hoạch hóa. 3

1.1.3.Kế hoạch hóa trong doanh nghiệp. 3

1.2.Hệ thống kế hoạch hóa trong doanh nghiệp. 4

1.2.1.Theo thời gian. 4

1.2.2.Theo nội dung, tính chất hay cấp độ của kế hoạch. 5

1.3.Chức năng của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp. 6

1.3.1.Chức năng ra quyết định. 6

1.3.2.Chức năng giao tiếp. 6

1.3.3.Chức năng quyền lực. 7

1.4.Vai trò của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp. 7

2.Kế hoạch hóa sản xuất trong doanh nghiệp. 8

2.1.Khái niệm, nội dung kế hoạch sản xuất. 8

2.1.1.Khái niệm. 8

2.1.2. Nội dung của kế hoạch sản xuất. 8

2.2.Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất tổng thể trong doanh nghiệp. 13

2.2.1.Phương pháp đồ thị. 13

2.2.2.Phương pháp toán học. 15

2.3.Kế hoạch dự trữ và cung ứng nguyên vật liệu. 16

2.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới kế hoạch sản xuất kinh doanh và công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. 16

2.4.1.Nhân tố khách quan. 16

2.4.2.Những nhân tố chủ quan. 17

Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY 18

1.Giới thiệu chung về Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 18

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển. 18

1.2.Sản phẩm và thị trường tiêu thụ. 19

1.3.Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp. 19

1.3.1. Sơ đồ tổ chức. 19

1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất. 20

1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế hoạch Kỹ thuật- Vật tư. 24

2. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2009 của Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 26

3. Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 29

3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2009. 29

3.2. Hoạt động lập kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 31

3.2.1. Quy trình lập kế hoạch. 31

3.2.2. Phương pháp lập kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 32

3.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 33

3.2.4. Tổ chức công tác lập kế hoạch tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 41

3.3. Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 41

3.3.1. Ưu điểm. 41

3.3.3. Nguyên nhân của nhược điểm. 44

Chương III.: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY 46

1.Quan điểm hoàn thiện. 46

1.1.Hoàn thiện theo hướng hiện đại. 46

1.2.Hoàn thiện theo hướng bám sát thị trường. 46

1.3.Hoàn thiện theo hướng đơn giản. 47

1.4. Quan điểm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 47

2.Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 47

2.1.Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ nói chung và chuyên môn về kế hoạch cho đội ngũ cán bộ kế hoạch nói riêng. 47

2.2.Đổi mới phương pháp lập kế hoạch. 48

2.2.1.Đổi mới phương pháp lập kế hoạch sản xuất tổng thể. 48

2.2.2.Đổi mới phương pháp lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất. 49

2.2.3.Đổi mới phương pháp lập kế hoạch tiến độ sản xuất. 50

2.3.Xí nghiệp cần chủ động thực hiện việc mua sắm nguyên liệu đầu vào. 50

2.4.Xây dựng một quy trình lập kế hoạch sản xuất cho Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy. 51

KẾT LUẬN 53

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ốn nói tới đó là tính thường xuyên, dài hạn hay chỉ là khách hàng tạm thời. Đối với những khách hàng thường xuyên, việc mua hàng được thiết lập qua các hợp đồng dài hạn, doanh nghiệp đã có sự hiểu biết gần như đầy đủ về các thông tin cần thiết nên trong một phạm vi nào đó có thể chủ động tổ chức sản xuất, giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký. Còn đối với những khách hàng nhỏ lẻ, không thường xuyên hay mùa vụ thì việc xác định nhu cầu của họ sẽ phức tạp hơn. Ví dụ, việc đặt hàng bất ngờ có thể khiến doanh nghiệp lúng túng khi chưa có sự chuẩn bị đầy đủ về nguyên liệu sản xuất hay năng lực sản xuất không đáp ứng được khiến doanh nghiệp bị mất đi một khoản lợi nhuận.
b. Đối thủ cạnh tranh.
Trên cùng một phạm vi thị trường, nếu doanh nghiệp không có hay chỉ có ít đối thủ cạnh tranh thì công việc kinh doanh sẽ thuận lợi, số lượng hàng hóa bán được nhiều và ổn định từ đó, việc xác định các chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt thì nhân tố quyết định ở đây chính là tính linh hoạt trong việc ứng phó với biến động hàng ngày. Kế hoạch sản xuất phải tính toán sao cho chi phí sản xuất là tối thiểu, phải dự báo nhu cầu sát thực tế vì chỉ cần sản xuất quá nhiều hay quá ít, doanh nghiệp cũng phải chịu thiệt hại.
c. Nhà cung cấp.
Bất cứ doanh nghiệp nào nếu không có nguyên vật liệu để sản xuất thì không thể tồn tại. Đầu vào có được cung cấp một cách ổn định, thường xuyên, với giá cả hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp an toàn hơn rất nhiều trong sản xuất. Vì vậy, doanh nghiệp luôn tìm kiếm cho mình những nhà cung cấp đáng tin cậy nhất.
Những nhân tố chủ quan.
Loại sản phẩm.
Loại sản phẩm ở đây có thể hiểu là sản phẩm phục vụ tiêu dụng cuối cùng hay phục vụ sản xuất, là sản phẩm theo mùa vụ hay ổn định,… Với mỗi một loại sản phẩm lại cần một cách sản xuất phù hợp, từ đó yêu cầu một bản kế hoạch sản xuất cho riêng nó. Doanh nghiệp cần quan tâm tới sản phẩm của mình thuộc loại nào. Ví dụ, đối với sản phẩm được sản xuất theo mùa vụ. Vào mùa cao điểm, khi nhu cầu về sản phẩm đó là cao nhất thì lúc này doanh nghiệp phải huy động hết năng lực sản xuất, tài chính để sản xuất đáp ứng cho thi trường. Bản kế hoạch sản xuất đòi hỏi phải cân đối được các nguồn lực, phối hợp một cách trơn tru giữa các công đoạn, giữa các bộ phận để sao cho quá trình sản xuất không bị tắc nghẽn, gián đoạn do bất cứ sai sót nào.
Nhân lực.
Bao gồm ban lãnh đạo và công nhân viên tham gia trực tiếp cũng như gián tiếp vào sản xuất.
Ban lãnh đạo có trình độ, tầm nhìn rộng sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, mỗi bản kế hoạch sản xuất được lập ra đều mang tính chiến lược, bám sát thực tế, không chỉ là số liệu nằm trên giấy.
Nguồn nhân lực có chất lượng sẽ nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp lên rất nhiều, giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng nhu cầu sản xuất.
Năng lực sản xuất.
Một trong những nhân tố tạo nên chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường. Một doanh nghiệp có năng lực sản xuất cao là doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại, nguồn nhân lực có chất lượng, dồi dào, sẵn sang đáp ứng mọi nhu cầu sản xuất. Năng lực sản xuất là một điều kiện quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi bắt tay vào lập cho mình kế hoạch sản xuất. Chỉ tiêu sản lượng phù hợp, có khả năng thực hiện là chỉ tiêu vừa tầm với năng lực sản xuất, không lãng phí năng lực mà cũng không vượt quá năng lực mà doanh nghiệp hiện có.
Chương II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY
Giới thiệu chung về Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy.
Lịch sử hình thành và phát triển.
Tiền thân, Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy là đơn vị trực thuộc Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng được thành lập theo quyết định số 198/XMVN- TCLD ngày 29/7/2005 của Tổng giám đốc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
Từ ngày 10/1/2006, theo quyết định số 1441/QĐ- XMVN ngày 29/9/2005 của HĐQT tổng công ty xi măng Việt Nam về việc chuyển giao Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy thành đơn vị trực thuộc công ty xi măng Hoàng Thạch.
Xí nghiệp có giấy phép kinh doanh số 0116000553, trụ sở đặt tại ngõ 122- phố Vĩnh Tuy- Hai Bà Trưng- Hà Nội, là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh bao bì phục vụ cho các công ty sản xuất xi măng, công nghiệp và dân dụng.
Tổng số cán bộ, công nhân viên hiện nay là 200 người.
Sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
Xí nghiệp được trang bị dây chuyền sản xuất vỏ bao hiện đại do Nhật và Áo chế tạo, cung cấp với công suất thiết kế là 25 triệu vỏ bao/ năm.
Sản phẩm của xí nghiệp bao gồm các loại vỏ bao xi măng KP, KPK, vỏ bao 5 lớp giấy và các loại bao bì khác dùng trong công nghiệp và dân dụng.
Thị trường tiêu thụ chính hiện nay là các công ty xi măng miền Bắc và miền Trung.
Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp.
1.3.1. Sơ đồ tổ chức.
Ban giám đốc có 3 thành viên: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
Các phòng ban:
Phòng kế toán.
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật vật tư.
Các phân xưởng:
Tổ tạo sợi.
Tổ dệt
Tổ tráng màng
Tổ ín tráng lồng ống.
Tổ may.
Bộ phận gập van, in giáp lai và ép kiện.
Tổ cơ điện
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy
Gi¸m ®èc
PHã gi¸m ®èc kinh doanh
PHã gi¸m ®èc s¶n xuÊt
Ph©n x­ëng
s¶n xuÊt
Tæ t¹o sîi
Tæ dÖt
Tæ Tr¸ng mµng
Tæ in c¾t lång èng
Tæ may
Bé phËn gÊp van, in gi¸p lai vµ Ðp kiÖn
Tæ c¬ ®iÖn
Phßng tµI chÝnh kÕ to¸n
Phßng tæ chøc hµnh chÝnh
Phßng kÕ ho¹ch kü thuËt vËt t­
Tất cả các phòng ban trong Xí nghiệp đều có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp trong phạm vi chuyên môn nghiệp vụ đã được giao trong lĩnh vực mình phụ trách, đảm bảo đúng quy định của Xí nghiệp, Công ty và đúng pháp luật. Các phòng chức năng có nhiệm vụ chung là vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác và xưởng nhằm đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực công tác của Xí nghiệp được tiến hành ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng. Các phòng chức năng không có quyền trực tiếp chỉ huy Xưởng và các bộ phận của Xưởng.
1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất.
Trách nhiệm
Nội dung
Biểu mẫu
GĐ/ P.GĐ
P.KH-KT-VT
Hạt nhựa PP
Mực in
Giấy Kraft
Tạo sợi
Dệt tròn
Tráng màng
Gập van
May
In giáp lai & ép kiện
Xuất hàng
Lồng ống
Phiếu giao việc
VP Xưởng
Phụ gia, nhựa tái chế
Giấy Kraft
Chỉ khâu,
Băng nẹp
Dây buộc
Hạt nhựa PP
nhựa, mực in, hồ dán
BM.14.01
Quản đốc xưởng
`
BM.12.07
Tổ sợi
BM.12.01
Tổ dệt
BM.12.02
BM.12.09
BM.12.11
Tổ Tráng màng
BM.12.03
BM.12.08
Tổ Lồng ống
BM.12.04
BM.12.12
Tổ Gập van
BM.12.10
Tổ May
BM.12.05
Tổ In giáp lai và ép kiện
BM.12.06
Kho
Quy trình sản xuất bao bì có 6 công đoạn chính gồm : Tạo sợi, Dệt, Tráng màng, Lồng ống, May, In giáp lai và ép kiện (như sơ đồ hình vẽ) .
Tạo sợi.
Nguyên liệu (nhựa và phụ gia) nhập vào được kiểm tra khối lượng, chất lượng, mã sản phẩm... sau đó đưa về xưởng chạy thử (khi cần). Đối với nguyên liệu đã chạy ổn định thì không cần chạy thử ch
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement