Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoa_tigon139
#936257

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phước An





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 2

1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP ĐT XD & TM PHƯỚC AN: 2

1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐT XD & TM PHƯỚC AN 7

1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP ĐT XD & TM PHƯỚC AN 11

1.4. ĐẶC ĐIỂM TỎ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP ĐT XD & TM PHƯỚC AN 15

1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP ĐT XD & TM Phước An 15

1.4.2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty CP ĐTXD & TM Phước An 17

PHẦN 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐT XD & TM PHƯỚC AN 20

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT, PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 20

2.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 21

2.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty 21

2.2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty 21

2.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 22

2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 22

2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 28

2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 34

2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung: 40

2.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Cty CP ĐTXD & TM Phước An 47

2.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 52

PHẦN 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 55

3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 55

3.1.1. Những ưu điểm: 55

3.1.2. Những tồn tại: 57

3.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐTXD & TM PHƯỚC AN 59

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất 59

3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 60

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 60

3.3.1. Hoàn thiện kế toán tập hợp, lưu trữ, luân chuyển chứng từ 60

3.3.2. Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất 61

3.4. CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI PHÍ NHẰM GIẢM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 64

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành công trình, thường chiếm từ 60% - 70% tuỳ theo kết cấu từng công trình. Do đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc nên NVL phát sinh thường không cố định và không giống nhau đối với mỗi công trình. Hơn nữa, các công trình được thi công ở những địa điểm khác nhau, việc tìm kiếm NVL phải được thực hiện linh hoạt, kết hợp với việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Vì vậy, nên công ty không tổ chức kho NVL, các đội tự mua NVL rồi chuyển thẳng đến chân công trình và sử dụng ngay. Đây là nguyên nhân dẫn đến chi phí vận chuyển, lưu kho của NVL chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
Giá mua NVL là giá mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cộng với các khoản chi phí phát sinh trước khi đưa vào sử dụng. Chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho việc thi công công trình của công ty bao gồm:
- Chi phí NVL chính: là những NVL tham gia cấu thành nên công trình bao gồm: đá, cát, xi măng, thép…
- Chi phí NVL phụ: phụ gia bê tông, cốp pha, dây buộc…
- Phụ tùng sửa chữa thay thế: ốc vít, đinh… dùng để sửa chữa thay thế từng phần công trình.
2.3.1.2. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho/ xuất kho
- Hợp đồng mua bán vật tư
- Giấy báo nhập vật tư
- Biên bản nghiệm thu vật tư
- Bảng tổng hợp vật tư
2.3.1.3. Tài khoản sử dụng:
Công ty sử dụng TK 621 - CPNVLTT để hạch toán chi phí NVL trực tiếp.
TK này được mở chi tiết cho từng công trình.
Cụ thể TK 621 - Đại Kim (viết tắt: ĐK) để theo dõi CPNVLTT cho công trình Đại Kim - Hương Sơn - Hà Tĩnh.
2.3.1.4. Quy trình cung ứng vật tư cho các đội thi công xây lắp:
Khi công ty trúng thầu một công trình, hạng mục công trình Phòng kế hoạch kỹ thuật thiết kế thi công, lập dự án phương án thi công cho từng giai đoạn công việc và giao nhiệm vụ sản xuất cho một đội xây lắp. Đội xây lắp đó viết khế ước vay vốn lưu động, căn cứ vào khế ước vay vốn lưu động, và các giấy tờ liên quan Công ty sẽ tạm ứng cho đội bằng tiền. Tuỳ theo từng công trình và hạng mục công trình, Công ty sẽ tạm ứng cho đội một tỉ lệ nhất định theo giá trị công trình ký với chủ đầu tư hay nhà thầu chính. Đội sẽ căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính toán lượng vật tư cần thiết cho thi công. Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, đội sẽ tìm kiếm nguồn NVL đầu vào và ký hợp đồng mua vật tư của nhà cung cấp đó. Kèm theo hợp đồng kinh tế có thể có bảng báo giá. NVL trực tiếp Công trình: Cầu tràn Đại Kim - Hương Sơn - Hà Tĩnh bao gồm: Cát (Cát đen, Cát vàng…), Gỗ (ván khuôn, đà nẹp…), Thép các loại (từ D6 - D32), Xi măng (PCB 30, PCB 40), Que hàn, Thép buộc, Phụ gia dẻo hoá … Khối lượng vật liệu trong hợp đồng này có thể cung ứng một lần hay nhiều lần tuỳ theo tiến độ thi công của công trình. NVL sau khi thu mua về sẽ được chuyển thẳng đến tận chân công trình. Tại đây căn cứ vào HĐ GTGT, đội trưởng cùng người giao nhận vật tư tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư. Đồng thời nhân viên thu mua vật tư viết giấy báo nhập vật tư gửi về cho kế toán đội.
Kế toán đội sẽ căn cứ vào Hoá đơn GTGT và phiếu báo nhập vật tư để viết Phiếu nhập kho. Giá vật tư ghi trên phiếu nhập kho là giá ghi trên Hoá đơn mua hàng không bao gồm thuế GTGT, khối lượng thực tế là khối lượng bên bán và bên mua thống nhất sau khi tiến hành kiểm tra và giao nhận vật tư. Đây thực chất chỉ là hình thức vì vật liệu nhập về không qua kho mà chuyển thẳng đến chân công trình.
Ngay sau khi vật tư được đưa về và ghi Phiếu nhập kho, kế toán lập Phiếu xuất kho, phản ánh số NVL thực tế đưa vào sử dụng cho công trình. Cuối tháng căn cứ vào các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho của từng loại vật tư, kế toán đội tiến hành lập Bảng tổng hợp vật tư.
Cuối tháng kế toán đội tổng hợp, phân loại chứng từ theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể kèm theo bảng kê chứng từ nộp lên phòng kế toán. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành xong, kế toán đội tổng hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình để lập đơn xin hoàn ứng gửi phòng Tài chính kế toán. Tại đây, kế toán tổng hợp phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng và ghi sổ chi tiết chi phí NVL .
2.3.1.5. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Căn cứ vào các chứng từ và Bảng kê giá trị vật liệu xuất dùng do kế toán đội gửi lên, kế toán tổng hợp định khoản chi phí NVL thực tế phát sinh
Nợ TK 621 - ĐK
Có TK 1413 - ĐK
Căn cứ vào giá trị công trình, thông thường các đội tiền vay 30% trên tổng kế hoạch vốn và để hoàn thành công trình, đội thi công ứng vay đến 80% giá trị hợp đồng. Khi công trình hoàn thành, Công ty sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại cho đội thi công.
2.3.1.6. Quy trình ghi sổ:
Từ các chứng từ gốc do kế toán đội gửi lên, kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng kê chứng từ gốc rồi lập Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 621. Chứng từ ghi sổ đã được đánh số thứ tự theo Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ chi tiết TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình.
Biểu 2.1: Trích số liệu từ chứng từ ghi sổ
Công ty CP ĐTXD & TM Phước An
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 30 tháng 06 năm 2009
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Nợ

……
CP thép tròn D6 - D8
621
1413
13.770.000
CP Cát vàng các loại
621
1413
18.700.000
……
Cộng
32.470.000
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán vào Sổ chi tiết
Biểu 2.2: Trích số liệu sổ chi tiết TK 621
Công ty CP ĐTXD & TM Phước An
Sổ chi tiết TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đến 30 tháng 06 năm 2009
Công trình: Cầu tràn Đại Kim - Hương Sơn - Hà Tĩnh
Phiếu xuất
Trích yếu
TK ĐƯ
Số tiền
SH
NT
Nợ







05/01
10/01/09
Xi măng PCB 40
1413
49.700.000
05/01
10/01/09
Cát vàng các loại
1413
4.700.000
05/01
10/01/09
Đá hộc
1413
10.250.000
04/06
30/06/09
Thép tròn D6 - D8
1413
13.770.000
04/06
30/06/09
Cát vàng các loại
1413
18.700.000






30/06/09
Kết chuyển chi phí
154
460.960.000
Cộng phát sinh
460.960.000
460.960.000
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cuối tháng kế toán tổng hợp căn cứ vào Chứng từ ghi sổ và đối chiếu với sổ chi tiết TK 621 để ghi sổ cái TK 621
Biểu 2.3: Trích số liệu sổ cái TK 621
Công ty CP ĐTXD & TM Phước An
Sổ cái
Đến 30 tháng 6 năm 2009
Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Đvt: VNĐ
CTGS
Trích yếu
TK ĐƯ
Số tiền
SH
NT
Nợ







15
30/06
CPNVLTT cho CT ĐK
1413
64.650.000
18
30/06
CPNVLTT cho CT ĐK
1413
32.470.000
30
30/06
K/c CPNVL cho CT ĐK
154
460.960.000
31
30/06
K/c CPNVL cho CT Hương Vĩnh
154
400.835.000






Cộng chi phí
1.475.105.000
1.475.105.000
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.3.2.1. Đặc điểm và đối tượng hạch t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement