Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By shindoknight
#936221

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty Cổ phần Cồn – Giấy – Rượu - Hà Tây





Mục Lục

TT Nội dung TRANG

 Lời nói đầu 3

 Chương I Đặc điểm chung của Công Ty Cổ Phần Cồn Giấy - Rượu - Hà Tây 4

I Quá trình phát triển của Công Ty 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.1 Đặc điểm của Công ty 6

1.1.2 Loại hình doanh nghiệp 6

1.1.3 Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng 6

1.1.4 Kết cấu sản xuất của công ty 11

1.2 Tổ chức quản lý bộ máy của Công Ty 12

1.3 Nội dung của Công tác hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty 13

1.3.1 Phân chia quá trình sản xuất 13

1.3.2 Phân loại thời gian làm việc 15

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 17

1.4.1 Chức năng từng bộ phận 17

1.4.2 Mối quan hệ 17

1.5 Tổ chức công tác kế toán 18

1.5.1 Các chứng từ ghi sổ sách Kế toán ở Công ty 18

1.5.2 Các loại hình kế toán sử dụng 20

1.5.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 22

 Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo Lương tại công Ty Cp Cồn – Giấy – Rượu Hà Tây. 23

I Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương của công ty 23

2.1 Các hình thức trả lương 23

2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 23

2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 24

2.2 Chế độ tiền lương của Công ty 28

2.2.1 Các loại tiền lương trong Công ty 29

2.2.2 Các khoản thanh toán Lương BHXH tại Công ty 31

2.2.3 Nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn đối với người lao động 31

II Kế Toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty 33

2.3 Quy trình kế toán tiền lương 33

2.3.1 Phương pháp tính BHXH, BHYT, KPCĐ 35

2.3.2 Thanh toán chi tiết tiền lương cho người lao động 37

2.4 Phương pháp hạch toán BHXH, Phương pháp tính BHXH, BHYT, KPCĐ 47

2.4.1 Phương pháp tính BHXH phải trả cho công nhân viên 47

2.4.2 Chứng từ kế toán 48

2.4.3 Luân chuyển chứng từ kế toán 54

2.5 Sổ kế toán về tiền lương và các khoản trích theo lương, BHXH trả thay lương công ty 56

 Chương III.

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Cồn - Giấy - rượu - Hà tây 61

3.1 ưu điểm 61

3.2 Nhược điểm 63

3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64

 Kết luận 66

 Tài liệu tham khảo 67

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


( Mẫu 01 a-b-BH)
12- Hoá đơn tiền điện ( Mẫu 07 - BH)
13- Hoá đơn tiền nước ( Mẫu 08 - BH)
14- Phiếu thu ( Mẫu 01 - TT)
15- Phiếu chi ( Mẫu 02 - TT)
16- Giấy thanh toán tạm ứng ( Mẫu 04 - TT )
17- Biên lai thu tiền ( Mẫu 05 - TT )
18- Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu 07 a-b-TT)
. Các loại sổ sách kế toán sử dụng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
- Sổ tổng hợp gồm : + Nhật ký chứng từ số 1 đến 10
+ Bảng kê số 1 đến 11
+ Sổ cái .
- Số thẻ kế toán chi tiết .
+ Sổ chi tiết dùng chung cho các TK : 531; 642; 711; 8111, 911
+ Sổ theo dõi thanh toán dùng cho cácTK:131, 136, 138, 141, 333, 336.
+ Sổ chi tiết tiêu thụ : 511
*. Tài khoản sử dụng : Công ty Cồn - Giấy - Rượu Hà tây sử dụng những tài khoản kế toán sau :
- TK 111
“Tiền mặt”
- TK 112
“Tiền gửi ngân hàng”
- TK 131
“Phải thu của khách hàng”
- TK 133
“Thuế giá trị gia tăng trước khấu trừ”
- TK 136
“Phải thu nội bộ”
- TK 138
“Phải thu khác”
- TK 141
“Tạm ứng”
- TK 142
“Chi phí trả trước”
- TK 152
“ Nguyên liệu, vật liệu”
- TK 154
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- TK 155
“Thành phẩm”
- TK 156
“Hàng hoá”
- TK 211
“Tài sản cố định hữu hình”
- TK 214
“Hao mòn tài sản cố định”
- TK 241
“Xây dựng cơ bản dở dang”
- TK 311
“Vay ngắn hạn”
- TK 315
“Nợ dài hạn đến hạn trả”
- TK 3331
“Thuế giá trị gia tăng”
- TK 3334
“ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- TK 3337
“Thuế nhà đất, tiền thuê đất”
- TK 335
“ Chi phí phải trả”
- TK 334
“ Phải trả công nhân viên”
- TK 336
“Phải trả nội bộ”
- TK 338
“Phải trả phải nộp khác”
- TK 411
“ Nguồn vốn kinh doanh”
- TK412
“ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản”
- TK414
“Quỹ đầu từ phát triển”
- TK421
“ Lợi nhuận chưa phân phối”
- TK431
“ Quỹ khen thưởng phúc lợi”
- TK441
“ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
- TK511
“ Doanh thu bán hàng”
- TK521
“ Chiết khấu bán hàng”
- TK531
“Hàng bán bị trả lại”
- TK632
“Giá vốn hàng bán”
- TK641
“ Chi phí bán hàng”
- TK711
“ Thu nhập hoạt động tài chính”
- TK811
“Chi phí hoạt động tài chính”
- TK911
“Xác định kết quả”
1.5.3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo của công ty được lập vào cuối tháng bao gồm: bảng CĐKT, báo cáo KQKD, thuyết minh báo cáo tài chính.
Biểu mẫu 1
Bảng chỉ tiêu kinh tế
Đơn vị : 1.000 đồng
STT
Năm chỉ tiêu
2005
2006
2007
2008
2009
1
Doanh thu
2.999.000
4.231.000
4.367.000
5.150.000
5.528.750
2
Lợi nhuận
9.000
11.200
15.000
17.400
21.500
3
Tổng số vốn kinh Doanh
1.000.000
1.021.000
1.050.000
1.200.000
1.500.000
4
Thuế các loại đã nộp
282.400
297.900
418.000
445.000
483.500
5
NSLĐ bình quân
22.142.
22.600
22.756
23.000
23.525
6
Số CNV bình q/ người
110
103
98
95
90
7
Tiền lương bình q/năm
39.600
42.000
48.000
53.400
63.000
Chương II
Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
I. Các hình thức trả lương và các chế độ tiền lương Của Công ty.
- Tổng số lao động hiện nay tại công ty là 90 người được phân ra làm 2 loại:
+ Lao động gián tiếp: 15 người ( Bao gồm lãnh đạo và nhân viên).
+ Lao động trực tiếp: 75 người (Bao gồm những người trực tiếp sản xuất, quản lý).
2.1.Các hình thức trả lương.
Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. Lựa chọn hình thức tiền lương đúng đắn còn có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhân công và hạ giá thành sản phẩm.
Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.Tùy theo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp. Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu và nhược điểm riêng nên hầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.
2.1. 1. Hình thức tiền lương theo thời gian
Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - Kế toán. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động. Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng bậc lương khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn cứ để trả lương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra.
+ Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trong các thang lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
Lương tháng = Mức lương tối thiểu * hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp theo lương.
+ Lương ngày, là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
+ Lương giờ: Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.
Mức lương ngày
Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày
Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động.
* Các chế độ tiền lương theo thời gian:
- Đó là lương theo thời gian đơn giản
- Lương theo thời gian có thưởng
- Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được của mỗi người công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của họ nhiều hay ít quyết định.
- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo thời gian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng.
2.1.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm
+ Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành.
Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếo theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.
Đối với Công ty không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là Công ty kinh doanh thương mại.
Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL + Tiền lương sản phẩm gián tiếp.
Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị, họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement