Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Trevor
#936220

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán tiền lương và các hoản trích theo lương tại chi nhánh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh – nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh





Mục lục

TT Nội dung Trang

 Lời nói đầu 4

 Chương I: Đặc diểm chung của chi nhánh Công ty CP và thương mại Đại Thành - Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh 6

I Quá trình hình thành và phát triển 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy 8

1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ 8

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất 10

1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong nhà máy 10

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy 12

2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của nhà máy 12

2.1.1 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán 13

2.1.2 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán 14

2.2 Tổ chức công tác kế toán 15

2.2.1 Tổ chức, vận dụng chế độ kế toán 15

2.2.1.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 15

2.2.1.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 15

2.2.1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 15

2.2.1.4 Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 16

2.2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 16

 Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà mày gốm xây dựng Cẩm Thanh 20

I Các hình thức trả lương trong nhà máy 20

3.1 Quy chế trả lương trong nhà máy 20

3.1.1 Cách trả lương 20

3.1.2 Đối với công nhân trực tiếp sản xuất 20

3.1.3 Đối với cán bộ và công nhân phục vụ nhà máy 20

3.2 Tài khoản sử dụng 21

3.2.1 Chứng từ sử dụng 22

3.2.2 Luân chuyển chứng từ 23

II Hình thức trả lương trong nhà máy 24

4.1 Các hình thức trả lương 25

4.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian 26

4.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 32

 Chương III: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện các hình thức trả lương của nhà máy 54

5.1 Về những mặt đã đạt được 54

5.1.1 Những mặt tồn tại 54

5.1.2 Nguyên nhân của những ưu điểm và tồn tại 55

5.2 Về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 55

5.2.1 Ưu điểm 55

5.2.2 Nhực điểm 56

5.3 Về tổ chức hạch toán và hình thức tổ chức kế toán 56

5.3.1 Ưu điểm 56

5.3.2 Nhược điểm 56

5.4 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm 56

 Kết luận 58

 Tài liệu tham khảo 60

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tính thuế TNDN.
* Các báo cáo hàng năm gồm:
-. Nộp cho Cục thuế TP Hà Nội ( trước ngày thứ 90 của năm tiếp theo năm phát sinh).
Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu SO6-DN)
+ Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-STK/DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
- Nộp cho Công ty Cổ phần SX và TM Đại Thanh ( trước ngày thứ 60 của năm tiếp theo năm phát sinh).
Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu SO6-DN)
+ Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-STK/DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Chương II:
THựC TRạNG Kế TOáN TIềN LƯƠNG VÀ CÁC KHOảN TRÍCH THEO LƯƠNG TạI NHà MáY GốM XD CẩM THANH
I./ Các hình thức trả lương trong nhà máy
3. Qui chế trả lương của Nhà máy
3.1 Cách trả lương
3.1.1. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì tiền lương được trả trực tiếp theo sản phẩm và đơn giá sản phẩm.
Tiền lương của công nhân sản xuất = Sản lượng x Đơn giá.
Hàng tháng, căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà công nhân sản xuất ra làm cơ sở để trả lương cho ông nhân sản xuất.
3.1.2. Đối với cán bộ quản lý và công nhân phục vụ của Nhà máy
* Đối với cán bộ quản lý:
- Cơ sở để tính lương cho cán bộ quản lý: Hàng tháng lấy lương bình quân của công nhân sản xuất nhân ba (3) bằng lương của Giám đốc.
Lương Giám đốc = (Lương bình quân 1 công nhân sản xuất x 3)
- cách phân phối tiền lương:
+ Tiền lương của Giám đốc xây dựng hệ số = 1.
+ Hệ số tiền lương của cán bộ quản lý được xây dựng như sau:
- Tiền lương của Phó Giám đốc hệ số = 0,8
- Tiền lương của Kế toán trưởng hệ số = 0,8
-Tiền lương của Chủ tịch Công đoàn hệ số = 0,8
- Tiền lương của Trưởng phòng, quản đốc hệ số = 0,7
- Tiền lương của Phó phòng, Phó quản đốc hệ số = 0,6
- Tiền lương của đốc công hệ số = 0,5
- Tiền lương của cán bộ ở các bộ phận được xác định trên cơ sở hoàn thành công việc được giao để tinh hệ số lương từ 0,22 đến 0,5.
* Đối với công nhân phục vụ, phụ trợ: Trả lương theo cấp bậc công việc và hệ số hoàn thành quỹ lương của công nhân sản xuất.
3.2.1: Tài khoản sử dụng
Để tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
+ Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Và các tài khoản có liên quan như: 111, 112, 138,...
* Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
Công dụng: Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả với người lao động của Công ty về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH và các khoản thuộc về thu nhập của người lao động.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
* Bên Nợ:
+ Tiền lương (tiền công), tiền thưởng và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
+ Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên.
+ Kết chuyển tiền lương của công nhân viên chưa lĩnh.
* Bên Có:
+ Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
* Dư Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
* Dư Nợ: ( Cá biệt) Số tiền đã trả thừa cho công nhân viên.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về lương, thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV.
+ TK 3342 - Phải trả cho người lao động khác
*Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Công dụng: Tài khoản 338 dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH, BHTN, giá trị tài sản thừa chờ sử lý, nhân ký quỹ, ký cựơc ngắn hạn, doanh thu chưa thực hiện, các khoản phải trả về cổ phần hoá Công ty và các khoản phải trả khác....
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
* Bên Nợ:
+Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ
+Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện tương ứng
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
* Bên Có:
+Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỹ lệ quy định
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+Giá trị tài sản thừa chờ sử lý
+ Tổng số doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải trả phải nộp được hoàn lại
*Dư Có: Phản ánh số tiền còn phải trả phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ sử lý
* Dư Nợ:(nếu có) Phản ánh số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
Tài khoản 338 có 7 tài khoản cấp 2
+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ sử lý
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - BHXH, BHYT, BHTN
+ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hoá
+ TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 - Phải trả,phải nộp khác
3.2.2: Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương tại Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh bao gồm:
+ Bảng chấm công
( Mẫu số 01 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán lương
( Mẫu số 02 - LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH
( Mẫu số 04 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
( Mẫu số 06 - LĐTL)
- Căn cứ vào chứng từ Bảng chấm công kế toán tính tiền lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn ca... phản ánh vào bảng Bảng thanh toán tiền lương.
- Căn cứ vào chứng từ Phiếu nghỉ hưởng BHXH kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào Bảng thanh toán BHXH..
- Đối với tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tính và lập bảng thanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả theo đúng chế độ quy định.
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán và trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Kết quả tổng hợp tính toán được phản ánh trong Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu số 01- BPB)
3.2.3: Luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán tiền lương tại Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh được luân chuyển theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Bảng chấm công của các phòng, tổ
Bảng thanh toán lương của các phòng, tổ
Bảng thanh toán lương của công ty
Bảng phân bổ tiền lương
Hình thức trả lương mà Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh áp dụng là hình thức trả lương khoán sản phẩm và lương theo thời gian.
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi trả lương cho người lao động cần đạt được các yêu cầu sau:
- B
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement