Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ngoi_trongtoalet_thet_gao_ten_em
#936180

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty Cổ phần may Hoàng Minh





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HOÀNG MINH 3

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.1. Thông tin chung về công ty 3

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty 4

1.2.1. Bộ máy quản lý của công ty 4

1.2.2. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban 4

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7

1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương của công ty 10

1.4.1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 10

1.4.2. Sản phẩm 10

1.4.3. Quy trình sản xuất sản phẩm 11

1.4.4. Công nghệ trang thiết bị cơ sở vật chất 13

1.4.5. Tình hình lao động của công ty 17

1.4.6. Thị trường lao động 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HOÀNG MINH 24

2.1. Quy chế quản lý, sử dụng lao động và sử dụng quỹ lương của công ty 24

2.1.1. Quy chế quản lý lao động. 24

2.1.2. Quy chế sử dụng quỹ lương. 24

2.2. Các hình thức tính lương và trả lương của công ty 27

2.2.1 Cách tính lương theo chế độ (lương cơ bản) của Công ty. 28

2.2.2. Lương chế độ 32

2.2.3. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ. 33

2.3. Thanh toán tiền lương, BHXH,BHYT và KPCĐ. 34

2.4. Thực trạng công tác trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, chế độ khen thưởng của công ty 36

2.5. Các giải pháp công ty đã áp dụng 38

2.6. Đánh giá công tác trả lương của công ty 42

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HOÀNG MINH 46

3.1 Định hướng phát triển của công ty 46

3.1.1. Định hướng phát triển chung 46

3.1.2. Kế hoạch tiền lương của Công ty 47

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần May Hoàng Minh 48

3.2.1. Hoàn thiện điều kiện trả lương 48

3.2.1.1. Hoàn thiện công tác phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc 48

3.2.1.2. Hoàn thiện công tác định mức lao động 55

3.2.1.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm 56

3.2.1.4. Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc 57

3.2.1.5. Tổ chức chấm công chặt chẽ và tổ chức bình bầu công khai. 58

3.2.1.6. Đổi mới máy móc thiết bị, cải thiện môi trường làm việc trong công ty 59

3.2.1.7. Đào tạo 60

3.2.2. Hoàn thiện phương pháp tính lương theo thời gian và tính lương theo sản phẩm 61

3.2.2.1. Hoàn thiện phương pháp tính lương theo thời gian 61

3.2.2.2. Hoàn thiện phương pháp tính lương theo sản phẩm 64

3.2.3. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tiền thưởng tại công ty 65

3.2.4. Hoàn thiện quy chế trả lương 66

3.3. Kiến nghị với Nhà nước 67

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ệ số cấp bậc là: 4.2
Lương khoán cấp bậc = 25000 x 4,2 = 105000 đồng
Bảng 4: Bảng lương khoán
Tháng 11 năm 2009
Phòng Kế hoạch
STT
Họ và tên
HSCB
Lương Khoán
LK Cấp Bậc
1
An Thị Loan
4,2
25000
105000
2
Nguyễn Đức trưởng
3.06
25000
76500
3
Nguyễn Thị Quyên
2.43
25000
60750
4
Nguyễn thị Liên
2.17
25000
54250

Tính lương của bà: An Thị Loan với chức danh là quản đốc phân xưởng may. ( Tiền Lương Tháng 11/2009).
- Lương cấp bậc: 650.000đ x 2.42 = 1.573. 000 đồng/1 tháng.
- Lương khoán theo chức vụ công việc thực tế:
= (Lương cơ bản / 26 ngày ) x Hệ số cấp bậc
= (650 000đ/26) x 4.2 = 105.000đ/ngày
- Lương khoán tháng theo chức vụ
= Lương khoán theo chức vụ công việc thực tế x số ngày công tiêu chuẩn trong tháng
= 105.000 x 26 = 2.730.000 đ
- Lương thêm giờ = (số giờ làm thêm trong tháng / 8) x Lương khoán
= (87.5 /8) x 105.000 = 1.148.438 đ
- Tiền Luơng thực tế = Lương khoán tháng theo chức vụ + Lương thêm giờ
= 2.730.000 + 1.148.438 = 3.878.438 đ
- Tiền thưởng tháng = Tiền Luơng thực tế x Hệ số tiền thưởng
= 3.878.438 x 0.14 = 542.981 đ
- Tổng cộng lương = Tiền Luơng thực tế + Tiền thưởng tháng + Lễ, phép .
= 3.878.438 + 542.981 = 4.421.419 đ
- Các khoản trừ:
BHXH (5%) = Lương cấp bậc x 0,05 = 1.573. 000 x 0.05 = 78.650 đ
BHYT (1%) = Lương cấp bậc x 0,01 = 1.573. 000 x 0.01 = 15.730 đ
Tạm ứng = 200 000đ
Số Lương thực lĩnh kỳ II = Tổng Lương – Các khoản trừ
= 4.421.419 – (78.650 +15.730 + 200 000)
= 4.127.039 đ
Ví dụ 02:
Cách tính lương của công nhân tổ may:
+ Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số cấp bậc x Phụ cấp nếu có
+ Lương sản phẩm = Tổng (Đơn giá 1 sp x số lượng sp ) x Hệ số mã hàng.
+ Tiền thêm giờ
= ((LSP/NC+TG/8+CN) x TG/16 ) + ((LSP/NC+TG/8+CN) x CN)
+ Tiền lễ, phép = Lcb/26 x số ngày phép đựoc hưởng
+ Tiền thưởng = Lương sp x HSTT .
+ Tổng Lương = LSP + TG + TT + T Lễ, Phép.
+ Các khoản trừ.
BHXH (5%)
BHYT (1%)
Tạm ứng
Số Lương thực lĩnh kỳ II = Tổng lương – các khoản trừ
- Tính lương của Đinh Thị Hiền:
+ Lương cơ bản = 650.000 x 1,67 = 1.085.500 đồng.
+ Lương sản phẩm = 1 160 400 đồng.
Stt
Họ và tên
Tên sản phẩm
Hsmh
Thành Tiền
PO AT1-07
Đơn giá
1
Đinh Thị Hiền
200 sp
4835đ
1.2
1160400
2
Phạm Thị Huyển
180 sp
4835đ
1.2
947160
3
Vũ Thị Thao
160 sp
4835đ
1.2
928320

+ Thêm giờ
= ((1160400/26 + 72/8 + 2) x 72/16) + ((1160400/26 + 72/8 + 2) x 2)
= 203 854đ
+ Lễ, phép = 0
+ Tiền thưởng = 1160400 x 0.2 = 232080đ
Tổng lương = 1 160 400 + 203 854 + 232 080 = 1596334đ
Các khoản trừ.
BHXH (5%) = Lương cấp bậc x 0,05 = 751 500 x 0.05 =37575đ
BHYT (1%) = Lương cấp bậc x 0,01 = 751 500 x 0.01 = 7515đ
Tạm ứng = 200 000đ
Số Lương thực lĩnh kỳ II
= 1 596 334 – ( 37575 + 7515 + 200 000) = 1 351 244đ
Bảng 5 :Biểu tổng hợp thanh toán lương.
Tháng 11 năm 2009
STT
Đơn vị
Tổng lương
Tạm ứng
BHXH
BHYT
Còn lĩnh
Ký nhận
1
Bộ Phận TC – TV
6 930 000
800 000
234 000
47 000
5849000
2
Bộ Phận KH – VT
7 475 000
1 000 000
181 000
36 000
6258000
3
PhòngKỹ thuật- CN
13 158 000
1 800 000
282 000
57 000
11019000
5
PhòngQ/lý C/ lượng
5 624 000
800 000
164 000
33 000
4627000
6
Tổ bảo vệ
3 274 000
600 000
119 000
23 000
2532000
Tổ Tạp Vụ
3 115 000
600 000
141 000
27 000
2347000
Tổ Cơ ĐIửn
4 939 000
600 000
90 000
18 000
4231000
7
pha cắt
10 942 000
2 600 000
348 000
71 000
7923000
8
Tổ Hoàn Thành
6 628 000
1 600 000
242 000
50 000
4736000
9
Tổ Là
3 391 000
800 000
2591000
10
Tổ may 1
39 881 000
6 000 000
976 000
200 000
32705000
11
Tổ may 2
36 291 000
3 300 000
435 000
89 000
32467000
12
Tổ may 3
24 531 000
3 500 000
379 000
78 000
20574000
13
Tổ may 4
32 714 000
3 550 000
235 000
49 000
28880000
14
Tổ may 6
29 887 000
3 500 000
455 000
94 000
25828000
15
Cộng
240 376 000
31 450 000
4 365 000
889 000
203 672 000
Bằng chữ : (Hai trăm lẻ ba triệu sáu trăm bẩy hai nghìn đồng chẵn)
Hải dương, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Bảng 6: Công ty cổ phần May Hoàng Minh
Thống kê sản phẩm
Tháng 11 năm 2009
Tổ May I
STT
Tên mã hàng
Số lượng
Đơn giá
HSMH
Thành tiền
Ghi chú
1
PO AT1-07
6000 chiếc
4835đ/cái
1.2
34.812.000

Tổng
34.812.000
Hải Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2009
Bảng 7:Phiếu báo lương
Tổ 1 - Tháng 11năm 2009
Stt
Họ và tên
Tên sản phẩm
Xếp Loại
HSTT
HSMH
Thành Tiền
POAT1-07
Đơn giá
1
Đinh Thị Hiền
200 sp
4835đ
A
0.2
1.2
1392480
2
Phạm Thị Huyển
180 sp
4835đ
B
0.15
1.2
1089234
3
Vũ Thị Thao
160 sp
4835đ
C
0.1
1.2
1021152

Ngày 30 tháng 11 năm 2009.
2.2.2. Lương chế độ
Theo quy định một năm được nghỉ 14 công. Nếu công tác trong Công ty từ 5 năm trở lên được cộng thêm một công.Tiền lương được trả cho những ngày công nghỉ phép dựa trên đơn giá tiền lương một ngày công của từng người trong cấp bậc lương. Trong năm nếu CNV không nghỉ phép thì cuối năm khoản phép đó được nghỉ tiếp vào quý I năm sau.
- Lương nghỉ chế độ : Là tiền lương trả cho:
+ Ngày nghỉ phép trong tiêu chuẩn đi học, công tác cử đi, trong những ngày được nghỉ hưởng lương chế độ và năng suất là 100%.
+ Ngày nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ đẻ được hưởng lương 75% lương năng suất và 100% lương chế độ.
+ Nghỉ bệnh nghề nghiệp mức trợ cấp trả thay bằng lương 100% đối với lương chế độ và 75% năng suất.
2.2.3. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ.
2.2.3.1 BHXH : Là một trong những chính sách kinh tế – XH quan trọng của nhà nước nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà nó còn phản ánh chế độ XH. BHXH đã trở thành một trong những quyền của con người, BHXH là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình họ. Quỹ BHXH của Công ty được hình thành bằng cách trích thẳng 15% trên tổng lương theo Nghị định 28/CP và thu của cán bộ CNV 5% tính trên mức lương chế độ. BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi cán bộ CNV nghỉ đẻ hay thai sản, khi cán bộ CNV trong Công ty được hưởng BHXH, Kế toán lập bảng thanh toán BHXH. Các khoản trợ cấp cho cán bộ do cơ quan BHXH đã được ký kết hợp đồng với Công ty và được chia cho cán bộ CNV trên cơ sở mức lương chế độ của họ.
Ví dụ:
Hệ số lương của bà An Thị Loan quản đốc phân xưởng may với hệ số 2.42.
- Lương cấp bậc: 650.000đ x 2.42 = 1.573.000 đồng/1 tháng.
- Lương khoán theo chức vụ công việc thực tế:
= (Lương cơ bản / 26 ngày ) x Hệ số cấp bậc
= (650 000đ/26) x 4.2 = 105.000 đ/ngày
- Lương khoán tháng theo chức vụ
= Lương khoán theo chức vụ công việc thực tế x số ngày công tiêu chuẩn trong tháng
= 105.000 x 26 = 2.730.000 đ
Phần BHXH được tính = 1.573.000 x 20% = 314.600 đồng.
Trong đó : 15% tính vào chi phí = 1.573.000 x 15% = 235.950 đ.
5% tính trừ vào lương = 1.573.000 x 5% = 78.650 đ
2.2.3.2- BHYT :
Thực chất là sự bảo trợ về y tế cho người tham gia đóng bảo hiểm, giúp họ một phần trang trải được chi phí khi họ ốm đau. Mục đích của BHYT là tập hợp một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng đồng, bất kể địa vị XH, mức thu nhập cao hay thấp theo phương châm “Mình vì mọi người, mọi người vì mình “. Quỹ BHYT của Công ty được thành lập : Trích của Công ty 2% trên tổng quỹ lương và 1% cho CNV trên mức lương chế độ theo Nghị định 94/CP. Khi tính được mức trích BHYT Công ty toàn bộ cho cơ quan y tế thông qua việc mua thẻ BHYT.
Ví dụ:
Tương tự như ví dụ trên ta có thể tính BHYT cho quản đốc phân xưởng may.
Phần trích BHYT :
1.573.000 x 3% = 47.190 đồng.
Phần trích vào chi phí .
1.573...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement