Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By sammy_girl9x_0893
#935969

Download miễn phí Chuyên đề Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Thành Nam





MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2. Mục đích nghiên cứu 1

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4. Phương pháp nghiên cứu 2

5. Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ 3

HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1. Vai trò, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2. Các phương pháp phân tích tài chính 5

1.2.1. Phương pháp so sánh 5

1.2.2. Phương pháp tỷ số 7

1.2.3.1. Phương pháp phân tích Dupont 7

1.2.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn 7

1.2.3.3. Phương pháp chênh lệch 8

1.2.3.4. Phương pháp cân đối 8

1.2.3.5. Phương pháp hồi quy 9

1.3. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính 10

1.3.2. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp 10

1.3.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 10

1.3.2.2. Phân tích tình hình diễn biến nguồn vốn và sự dụng vốn 10

1.3.2.3. Phân tích các tỷ số tài chính 11

1.4. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 18

1.4.1. Tài liệu cung cấp cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 18

1.4.1.1. Các báo cáo tài chính( cả bảng thuyết minh) 19

1.4.1.2. Các báo cáo khác 21

1.4.2. Quy trình thực hiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 21

1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tài chính doanh nghiệp 22

1.5.1. Nhân tố chủ quan 22

1.5.1.1. Mục đích phát triển công ty 22

1.5.1.2. Phương pháp phân tích 22

1.5.1.3. Chất lượng nguồn thông tin 23

1.5.1.4. Chất lượng nguồn nhân lực 24

1.5.2. Nhân tố khách quan 24

1.5.2.1. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 24

1.5.2.2. Tác động của môi trường kinh tế, pháp lý 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA 26

CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM 26

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Thành Nam 26

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2. Sơ lược về cổ đông của công ty 27

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức 27

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần Thành Nam 27

2.1.3.2. Chức năng các phòng ban tại công ty cổ phần Thành Nam 28

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 32

2.2. Phân tích tài chính công ty cổ phần Thành Nam 35

2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần Thành Nam 35

2.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 39

2.2.3. Phân tích diễn biến tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn 42

2.2.4. Phân tích các tỷ số tài chính 43

2.2.4.1. Tỷ số về khả năng thanh toán 43

2.2.4.2. Tỷ số về khả năng thanh khoản 47

2.2.4.4. Tỷ số về khả năng hoạt động 50

2.2.4.5. Tỷ số về khả năng sinh lời 51

2.3. Đánh giá thực trạng năng lực tài chính của công ty 53

2.3.1. Những thành tựu đạt được 53

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO 56

NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM 56

3.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần Thành Nam( giai đoạn 2010- 2015) 56

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty 57

3.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, không ngừng gia tăng lợi nhuận phát triển công ty bền vững. 57

3.2.2. Xác định cơ cấu vốn phù hợp với doanh nghiệp 61

3.2.3. Nâng cao năng lực trong quản lý tài chính 62

3.2.4. Đào tạo nhân sự cho các phòng ban trong công ty 63

3.2.5. Tăng cường thu hút vốn thông qua thị trường chứng khoán 64

3.2.6. Giải pháp khác 65

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 65

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng 67

3.3.3. Kiến nghị với công ty cổ phần Thành Nam 69

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 72

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ề phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp thực tế. Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công công trình, trình chủ đầu tư phê duyệt.
Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã duyệt trong hồ sơ thầu: Các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khai công tác trong quá trình thi công. Kiểm tra đánh giá kịp thời các bộ phận các hạng mục công trình, nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công. Phát hiện những sai sót, hư hỏng, khuyết tật, sự cố các bộ phận công trình, lập biên bản theo quy định trình cấp có thẩm quyền giải quyết.
+ Khi công trình hoàn thành đơn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn thành công trình, tham gia vào hội đồng nghiệm thu công trình hoàn thành đưa công trình vào khai thác.
Kiểm tra và xúc tiến tiến độ tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, kiểm tra đôn đốc nhà thầu thực hiện đúng tiến độ, nếu tiến độ bị vỡ hướng dẫn nhà thầu lập lại cho phù hợp với thực tế. Đình chỉ thi công khi thiết bị thi công không đúng chủng loại theo hồ sơ mời thầu .Những công trình thi công không đúng quy trình, quy phạm và không đúng với thiết kế. Lập văn bản đình chỉ báo cáo về chủ đầu tư và có biện pháp xử lý yêu cầu nhà thầu thực hiện. Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tiến độ, chất lượng giá thành theo hợp đồng. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do lỗi tư vấn giám sát gây nên. Thực hiện nghiêm chỉnh quy định: Trách nhiệm và hình thức xử lý với cá nhân về vi phạm quản lý đảm bảo chất lượng các dự án xây dựng số 4391/2002/QĐ của Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải
e,. Phòng vật tư thiết bị
Cơ cấu: Trưởng phòng: một người, phó phòng một người, 04 kỹ sư máy có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị công trình; 40 cán bộ công nhân vận hành và sửa chữa thiết bị lành nghề bậc 3/7 đến 7/7.
Nhiệm vụ:
+ Phụ trách cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng thi công ở công trường
+ Tổ chức công nhân lái xe, lái máy xúc thi công theo sự chỉ đạo của Chỉ huy trưởng công trường, các kỹ sư giám sát để thi công đảm bảo đúng theo thiết kế, tuân thủ quy trình, quy phạm hiện hành cũng như đáp ứng cao nhất các yêu cầu về tiến độ thi công và chất lượng công trình.
+ Căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây lắp, tiến độ, khối lượng và mọi điều kiện khác trong thi công để bố trí chủng loại thiết bị, nhân lực thi công đảm bảo sự đồng bộ cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
+ Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa máy, chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy như quy định trong tiêu chuẩn “ Sử dụng máy xây dựng”
+ Trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tương ứng với lực lượng xe máy được trang bị. Sử dụng xe máy thiết bị tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng như phải được chuyên môn cao.
+ Khi quản lý sử dụng vật tư, xe máy( bao gồm: sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản, di chuyển) phải được tuân theo tài liệu hướng dẫn xe máy của nhà máy chế tạo và cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp. Thiết bị thi công phải hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao động. Việc bảo dưỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện. Tổ chức thành một đội chuyên môn bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe.
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hơn 10 năm, công ty đã tích luỹ được kinh nghiệm ở các mảng như xây dựng công trình giao thông( 10 năm), xây dựng công trình thuỷ lợi( 10 năm), xây dựng công trình nhà ở( 10 năm), xây dựng công trình đường điện cao hạ thế( 10 năm). Tình hình kinh doanh của công ty 3 năm gần đây có sự gia tăng về lợi nhuận. Công ty thực hiện được khá nhiều dự án xây dựng với chất lượng tốt. Như dự án kè đê biển Hải Phòng thuộc ban QLDA NN&PTNT TP Hải Phòng năm 2007; xây dựng Hồ Suối Đúng thuộc dự án tưới cây trồng cạn huyện Thanh Sơn – Phú Thọ thuộc Ban QLDA CT xây dựng NN&PTNT Phú Thọ năm 2008…
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện một cách tổng quát và đầy đủ nhất qua bảng sau:
Bảng 2.1. Tình hình chung của công ty cổ phần Thành Nam
Đơn vị : đồng Việt Nam
STT
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Tổng doanh thu
150.999.147.146
151.732.168.293
132.589.712.584
2
Tổng tài sản
Trong đó:
- Tài sản lưu động
24.768.299.910
16.964.203.871
28.414.951.421
18.727.250.713
24.245.577.264
13.719.042.695
3
Tổng nợ phải trả
6.311.002.392
7.801.597.940
4.541.243.481
4
Lợi nhuận trước thuế
3.702.163.219
3.762.732.901
2.843.027.528
5
Lợi nhuận sau thuế
2.665.557.518
2.709.167.689
2.046.979.820
6
Vốn chủ sở hữu
18.457.297.518
20.613.353.481
19.704.333.783
( Nguồn báo cáo tài chính năm 2007-2009)
Bảng chỉ tiêu trên đã cho thấy có sự gia tăng không nhiều ở doanh thu năm 2008 khoảng gần 1 tỷ VNĐ rồi lại giảm khá mạnh gần 20 tỷ VNĐ ở năm 2009. Lý do có sự sụt giảm này là sụt giảm của hoạt động xây lắp. Đặc trưng kinh doanh của ngành xây dựng là việc thực hiện các gói thầu trong khoảng thời gian kéo dài đã tạo ra sự chênh lệch khá rõ về doanh thu. Nhìn vào dòng tài sản thì cũng thấy được một xu thế tương tự. Đó chính là sự gia tăng từ năm 2007 sang năm 2008( từ khoảng hơn 24 tỷ VNĐ lên đến hơn 28 tỷ VNĐ) tầm hơn 30%, nhưng sang đến năm 2009 thì giá trị tài sản lại về giống như năm 2007 khoảng hơn 24 tỷ VNĐ. Nhìn vào dòng tài sản lưu động, xu hướng này lại tái diễn. Một đặc trưng nữa của ngành xây dựng, đó là tài sản lưu động chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản, khoảng hơn 65% và tỷ lệ này có sự thay đổi khá lớn ở năm 2009 ( giảm 7%). Về mặt nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh hay nói khác đi là tài trợ cho các chương trình dự án chủ yếu vẫn là vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, xét tổng nợ phải trả, công ty có sự gia tăng công nợ năm 2007 đến 2008, con số này tầm 1,5 tỷ VNĐ, sang năm 2009, công ty giảm công nợ xuống còn 4.541.243.481 VNĐ. Con số này là khá thấp. Một chỉ số được coi là quan trọng với mọi công ty nói chung và công ty cổ phần Thành Nam nói riêng, đó chính là chỉ số lợi nhuận sau thuế. Từ mảng doanh thu năm 2007-2009, cũng dễ thấy được con số lợi nhuận sau thuế này, nó tăng giảm với biên độ không lớn, xoay quanh trị số 2 tỷ VNĐ. Đối với một công ty với tổng tài sản trung bình khoảng 25 tỷ VNĐ thì lợi nhuận sau thuế khoảng 2 tỷ hơn, chiếm khoảng 8% là khá nhỏ. Tuy nhiên, đây là kết quả có sự tăng trưởng sau 10 năm thành lập công ty. Đó là sự nỗ lực không chỉ của ban lãnh đạo mà của toàn bộ anh chị em trong công ty, đã góp sức tạo nên con số đó.
*** Bảng phân tích điểm mạnh điểm yếu cũng như các thách thức và cơ hội cho công ty cổ phần Thành Nam - Bảng SWOT ***
Bảng 2.2. Phân tích SWOT của công ty cổ phần Thành Nam
Điểm mạnh
- Thanh Nam JSC đi lên từ hợp tác xã nhà nước nên các mối quan hệ sẵn có là khá lớn.
- Thanh Nam JSC chủ yếu dùng nguồn vốn chủ sở hữu nê...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement