Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By traisanhdieu_tim_gaikute_001
#935573 Download miễn phí Luận văn Quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tại sở giao dịch III – ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ODA VÀ QUẢN LÝ CHO VAY LẠI NGUỒN VỐN ODA THÔNG QUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. 9

1.1. Tổng quan về vốn ODA 9

1.1.1. Khái niệm vốn ODA 9

1.1.2. Phân loại vốn ODA 10

1.1.3. Vai trò của vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế 11

1.1.4. Ưu điểm và hạn chế của vốn ODA 13

1.2. Quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA tại Ngân hàng thương mại 15

1.2.1. Một số khái niệm 15

1.2.2. Điều kiện cho vay lại nguồn vốn ODA 17

1.2.2.1. Đồng tiền cho vay lại và đồng tiền thu hồi nợ 17

1.2.2.2. Lãi suất cho vay lại 18

1.2.2.3. Một số điều kiện khác 19

1.2.3. Cơ chế quản lý, thu hồi nguồn vốn ODA cho vay lại 19

1.2.4. Lợi thế của việc quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại thông qua ngân hàng thương mại. 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY LẠI NGUỒN VỐN ODA TẠI SỞ GIAO DỊCH III - NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM. 23

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của sở giao dịch III 23

2.1.1. Sự hình thành của sở giao dịch III 23

2.1.2. Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của sở giao dịch III 24

2.1.3. Khái quát tình hình kinh doanh của sở giao dịch III 25

2.1.4. Đánh giá tình hình kế hoạch kinh doanh năm 2009 27

2.2. Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tại SGD III 29

2.2.1. Dự án tài chính nông thôn I 31

2.2.2. Dự án tài chính nông thôn II 38

2.2.3. Dự án tài chính nông thôn III 51

2.3. Đánh giá tình hình quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA tại sở giao dịch III. 55

2.3.1. Kết quả đạt được 55

2.3.2. Những hạn chế 58

2.3.2.1. Hạn chế trong thu hút vốn ODA 59

2.3.2.2. Hạn chế trong công tác thẩm định, kiểm tra giám sát 59

2.3.2.3. Hạn chế trong công tác trích lập dự phòng rủi ro 59

2.3.2.4. Một số hạn chế khác 60

2.3.3. Nguyên nhân 60

2.3.3.1. Nguồn nhân lực hạn chế về chất lượng và số lượng 60

2.3.3.2. Thẩm định quyền cho vay của PFIs còn nhiều hạn chế 61

2.3.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động 62

2.3.3.4. Một số nguyên nhân khác 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA CHO VAY LẠI TẠI SỞ GIAO DỊCH III - NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM. 64

3.1. Định hướng phát triển của sở giao dịch III trong thời gian tới 64

3.1.1. Quan điểm của Đảng và Chính phủ Việt Nam 64

3.1.2. Định hướng phát triển của sở giao dịch III trong thời gian tới 65

3.2. Một số giải pháp quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA cho vay lại tại sở giao dịch III. 67

3.2.1. Đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa các bên tham gia dự án 67

3.2.2. Sử dụng lãi suất thị trường không bao cấp 67

3.2.3. Cung cấp vốn phải đi liền với hỗ trợ năng lực thể chế 68

3.2.4. Xây dựng hệ thống chính sách và thủ tục rõ ràng, minh bạch và bình đẳng 69

3.2.5. Tăng cường công tác thẩm định và kiểm tra giám sát 69

3.2.6. Phát huy vai trò chủ động của ngân hàng bán buôn (BIDV) 70

3.3. Một số kiến nghị 73

3.3.1. Đối với các chính sách của chính phủ 73

3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 74

3.3.3. Đối với tổ chức tài trợ vốn ODA 75

3.3.4. Đối với sở giao dịch III 76

KẾT LUẬN 77
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và việc hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam với nền kinh tế thế giới mở ra cho nước ta rất nhiều cơ hội cũng như thách thức. Chúng ta phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người là 1500 USD. Muốn như vậy thì tăng trưởng bình quân phải đạt 8%/năm. Và vốn đầu tư phải tăng ít nhất 20%/năm, tức là tăng 6,2 lần so với năm 1995 vào khoảng 60 tỷ USD, trong đó nguồn vốn ODA chiếm 9 tỷ USD. Nguồn vốn ODA vào Việt Nam thường thông qua các dự án do các nước phát triển (Nhật bản, Úc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Thụy Điển..) hay các định chế tài chính (WB, IMF, ADB…). Qua quá trình triển khai các dự án cho thấy kết quả sử dụng vốn là khá cao. Trong thời kỳ 1993 - 2008 (tính đến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốn ODA giải ngân đạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký kết, với thời hạn từ 25-30 năm, lãi suất ưu đãi. Như vậy nguồn vốn ODA có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng. Do vậy vấn đề đặt ra là quản lý nguồn vốn ODA như thế nào để nó mang lại hiệu quả thực sự cho nền kinh tế. Do yêu cầu của thực tế Sở giao dịch III - Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó. Với nhiệm vụ chủ yếu là trực tiếp thực hiện chức năng chủ dự án (ngân hàng bán buôn), Sở giao dịch III quản lý và cho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ Ngân hàng thế giới (WB), các đối tác nước ngoài đến các định chế tài chính. Đây là mô hình khá mới ở Việt Nam - ngân hàng bán buôn nguồn vốn ODA. Hoạt động này không chỉ giúp tăng cường năng lực thể chế cho các ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài mà còn phát triển các chi nhánh ra nước ngoài, phát triển các dịch vụ ngân hàng.
Sở giao dịch III với nhiệm vụ chính là tiếp quản nguồn vốn ODA từ dự án tài chính nông thôn của Ngân hàng thế giới cho Việt Nam đã thu được những kết quả như đã nêu ở trên. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn trong quá trình quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tới các định chế tài chính, tổ chức quản lý còn mang tính chất thụ động, chủ quan duy ý chí; công tác thẩm định lựa chọn định chế còn nhiều khó khăn; việc định hướng tín dụng vẫn chưa tới được các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng sa… Xuất phát từ thực trạng trên, cần nghiên cứu việc “Quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tại sở giao dịch III – ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Thực trạng và giải pháp” để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này không chỉ trong giai đoạn giải ngân mà cả giai đoạn quay vòng vốn, để nó mang lại ý nghĩa thực tiễn cho sự phát triển của nền kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn ODA và việc quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA thông qua ngân hàng bán buôn.
- Nhận định, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý cho vay lại vốn ODA trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó tổng kế những mặt đạt được và những khó khăn trong quá trình triển khai các dự án ODA.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA tại sở giao dịch III - Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuân khổ đề tài nghiên cứu 3 dự án tài chính nông thôn I, II, III do ngân hàng Thế giới tài tại sở giao dịch III.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp được sử dụng là phương pháp thu thập thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích và xử lý thông tin nhằm nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tế.
5. Bố cục của đề tài.
Bài luận văn được chia làm 3 phần chính, gồm 70 trang nội dung. Trong đó:
Chương 1: Tổng quan về vốn ODA và quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA thông qua ngân hàng thương mại tại Việt Nam. (14 trang)
Chương 2: Thực trạng quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA tại sở giao dịch III – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. (42 trang)
Chương 3: Giải pháp quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA cho vay lại tại sở giao dịch III – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. (14 trang)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ODA VÀ QUẢN LÝ CHO VAY LẠI NGUỒN VỐN ODA THÔNG QUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
1.1. Tổng quan về vốn ODA
1.1.1. Khái niệm vốn ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) là một hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài. Vốn ODA phản ánh mối quan hệ quốc tế giữa các nước phát triển hay các tổ chức quốc tế và các nước đang phát triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ phát triển. Đối với các nước đang phát triển nói chung và với Việt Nam nói riêng, vốn ODA là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn đầu tư của toàn xã hội. Vai trò của nó ngày càng được khẳng định trong tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo. Vậy ODA được hiểu như thế nào, cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau:
Định nghĩa sớm về ODA được đưa ra bởi Tổ chức hợp tác kinh tế của Châu Âu (nay là OECD) từ những năm 60 của thế kỉ XX. Định nghĩa phát biểu: “ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho các nước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước này. Nó mang tính chất trợ cấp (ít nhất là cho không 25% kể từ ngày 1-1-1973)”.
Trên góc độ về bản chất tài chính, Ngân Hàng Thế Giới (WB) định nghĩa: “ODA là vốn bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài và lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế. Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không. Một khoản tài trợ không phải hoàn lại sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi là viện trợ không hoàn lại). Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố cho không không ít hơn 25%”.



Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By chautuan4
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#945239
chautuan4 đã viết:Bạn ơi cho mình xin link down bài này vs
reply nhanh giúp mình nhé
Thank bạn



Link vừa mới update cho bạn
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement