Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By phuchuy3107
#935161

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 492





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ 492 3

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư 492 3

1.2. Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư 492 4

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư 492 4

1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 4

1.3.2. Đặc điểm tổ chức và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Xây dựng và đầu tư 492 10

1.4. Đặc điểm đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư 492. 12

1.4.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 12

1.4.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 13

1.4.1.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 14

1.4.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành 15

1.4.2.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 15

1.4.2.2. Phương pháp tính SPDD 16

1.4.2.3. Kỳ tính giá thành 17

1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư 492. 17

1.5.1. Khái quát chung về bộ máy kế toán 17

1.5.2. Đặc điểm về bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 19

1.5.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành 19

1.5.2.2. Quan hệ của bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành với các bộ phận, phòng ban khác 20

1.5.3. Đặc điểm về sổ sách, phương pháp ghi sổ, cơ cấu sổ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 20

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ 492 24

2.1. Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư 492 24

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 24

2.1.1.1 Nội dung 24

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng : 25

2.1.1.3 Kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp 25

2.1.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 31

2.1.2.1 Nội dung 31

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 33

2.1.2.3 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 33

2.1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 39

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 41

2.1.3.1 Nội dung 41

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 42

2.1.3.3 Kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 43

2.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 48

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 50

2.1.4.1 Nội dung 50

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 51

2.1.4.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 52

2.1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 58

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 60

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá thành sản phẩm dở dang 60

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 63

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty CP XD&ĐT 492 67

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại công ty 67

2.2.2 Phương pháp tính giá thành 68

PHẦN 3 : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ 492 70

3.1. Đánh giá chung thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng và đầu tư 492. 70

3.1.1. Những ưu điểm 70

3.1.2. Những mặt còn tồn tại 71

3.1.3 . Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 74

3.2.Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 74

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


……
…………
Cộng
3,650,563,120
3,650,563,120
B
Phục vụ máy thi công
1.
Công trình cầu Thủ Biên
86,847,635
65,361,434
21,486,201

C.
Phục vụ sản xuất
1.
Công trình cầu Thủ Biên
86,385,981
25,915,794
60,470,187

D
Quản lý doanh nghịêp
1
PB công trình cầu Thủ Biên
5,365,251
…..
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán trưởng Người lập
Bảng 2.4 : sổ chi tiết tài khoản 621 – công trình cầu Thủ Biên
Công ty CP xây dựng và đầu tư 492
SỔ CHI TIẾT TK 621- CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Quý IV năm 2009
Công trình: Cầu Thủ Biên
ĐVT :VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
Nợ

Dư nợ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ


0

X58
7/12
Xuất Thép cuộn thi công cầu Thủ Biên
152
28,570,655

X58
31/12
Xuất NVL thi công (BCĐ Thủ Biên)
152
163,847,384

TH78
31/12
K/C CP NVLTT Thủ Biên
154
3,756,382,385
Cộng phát sinh
3,756,382,385
3,756,382,385
Số dư nợ cuối kỳ
0
Kế toán trưởng
Người lập biểu
Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Với việc hạch toán kế toán theo hình thức sổ CT-GS , từ các phiếu xuất kho và các bảng kê NVL, bảng tổng hợp NVL xuất dùng trong kỳ nhập liệu vào phần mềm như trên, các chứng từ có cùng nội dung kinh tế được tập hợp lại vào cùng CT- GS sau đó, tập hợp lên sổ đăng kí CT- GS làm căn cứ để lên sổ cái TK 621.
Bảng 2.5 chứng từ ghi sổ
Công ty CP xây dựng và đầu tư 492
Chứng từ ghi sổ
Số : 48
Trích yếu
Tài Khoản
Số tiền
Nợ

Nợ

Xuất NVL thi công ( kho công ty)
621
163,847,348
152
163,847,348
Xuất thép D30 thi công (kho công ty)
621
25,086,602
152
25,086,602
Xuất thép cuộn thi công cầu Thủ Biên
621
28,570,655
152
28,570,655

Giảm nợ chi phí NVLTT (BCĐ cầu TB)
621
420,637,225
141
420,637,225
Cộng
745,639,660
745,639,660
Kèm theo 12 chứng từ
Hà Nội,ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán Trưởng
Người lập biểu
Bảng 2.6 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Công ty CP Xây dựng và đầu tư 492
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm 2009
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
SH
NT
SH
NT
...
...
27
30/11
882,885,952
48
31/12
745,639,253

Kế toán trưởng
Người lập biểu
Chứng từ ghi sổ sau khi đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được làm căn cứ vào sổ cái tài khoản 621 cho toàn công ty như sau:
Bảng 2.7 Sổ cái TK 621
Công ty CP xây dựng và đầu tư 492
Sổ cái tài khoản
Tk 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Quý IV/2009
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Số phát sinh
Số
Ngày
Nợ

...





48
31/12
Xuất thép cuộn thi công cầu Thủ Biên
152
28,570,665
48
31/12
Giảm nợ chi phí NVLTT
(BCĐ cầu TB)
141
420,637,225





51
31/12
Giảm nợ chi phí NVLTT (BCĐ cảng Vũng Áng)
141
352,765,233
...
...
...
...
...
...
Cộng phát sinh trong quý
12,202,042,363
12,202,042,363
Kế toán trưởng
Người lập biểu
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp trong công ty bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình , công nhân phục vụ thi công bao gồmcả vận chuyển , bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường. Chi phí này bao gồm cả chi phí lao động trực tiếp là công nhân thuộc quản lý công ty và cả công nhân thuê ngoài cho các công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp đang chiếm khoảng 15 -20 % giá trị công trình của các công trình công ty đang thực hiện . Đồng thời nó còn có ảnh hưởng lớn đến quyền lợi và trách nhiệm của người lao động , do vậy hạch toán đúng , đủ, hợp lý khoản mục này là yêu cầu rất quan trọng không những góp phần giúp tính toán đúng giá thành mà còn giúp tính toán trả lương đúng, kịp thời , đầy đủ đảm bảo đời sống người lao động. Hiện nay,công ty áp dụng quản lý trả lương theo các đội để đảm bảo tính chính xác và dễ quản lý.
Hiện công ty áp dụng hai hình thức trả lương : Lương theo thời gian và lương khoán
+ Lương theo thời gian : áp dụng cho bộ máy chỉ đạo sản xuất, thi công và bộ máy quản lý DN .Tiền lương của từng người , từng tổ đội công trình được tính dụă theo bảng chấm công.
Lương thời gian
=
Mức lương cơ bản
x
Số ngày làm việc trong tháng
x
Hệ số năng suất theo tháng (quý)
26
+ Lương khoán : được áp dụng cho bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình. Lương tính theo khối lượng hoàn thành nhân với đơn giá công khoán. Công khoán và tiền lương tính khác nhau cho bộ phận công nhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài.
Lương công nhân trong danh sách : được trả lương tính theo sản phẩm – dựa vào bảng chấm công , hợp đồng giao khoán .Ngày nghỉ lễ tết hay đi học nâng cao tay nghề công nhân vẫn được nhận 100% lương
Lương của một công nhân
=
Đơn giá 1 công
x
Số ngày công thực tế
Đơn giá 1 nhân công
=
Tổng số lương khoán
Tổng số công
Lương công nhân thuê ngoài : được trả lương tính theo khối lượng công việc giao khoán. BHYT và BHXH không trích mà trả trực tiếp cho người lao động. Dựa vào các bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành và các bảng thanh toán khối lương thuê ngoài tiền lương được trả theo :
Tiền lương phải trả
=
Khối lượng công việc giao khoán hoàn thành
x
Đơn giá tiền lương
Số công nhân thuê ngoài tại công ty hiện nay là khá lớn do tính chất nghành nghề cần nhiều công nhân, địa bàn thi công rộng, và số công nhân của công ty không quá nhiều. Do vậy, khoản chi phí cho nhân công thuê ngoài là khá lớn.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là tài khoản 622 “ chi phí nhân công trực tiếp “ .
Tài khoản này có kết cấu :
+ Bên Nợ : tập hợp các khoản chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình xây lắp
+ Bên Có : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
Tk này không có số dư cuối kỳ.
Tk chi tiết để tập hợp cho công trình, hạng mục công trình. và chi tiết thành các tiểu mục chi phí.
Cụ thể : TK 622-TB : là tài khoản theo dõi chi phí NVL trực tiếp cho thi công công trình cầu Thủ Biên thuộc gói thầu 3C do đội công trình số 5 phụ trách.
Riêng các khoản trích theo lương , kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung để tiến hành hạch toán. Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình tương tự như TK 622
Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Tại các công trường ,kế toán công trường tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp theo hai loại : công nhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài.
Với công nhân trong danh sách:. căn cứ vào bảng chấm công và khối lượng hoàn thành kế toán tính ra lương và từ bản thanh toán lương tính ra tổng số tiền BHXH , KPCD, BHYT .Với mức trích theo Nhà Nước quy định là 19% trên tổng lương tính vào chi phí sản xuất.
Với công nhân thuê ngoài : dựa vào bảng nghiệm thu công việc đã hoàn thành và bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài , kế toán tính ra tổng chi phí lương phải trả.
Sau đây là mẫu bảng thanh toán khối lượng thi công trong tháng 12/2009 của tổ do anh Lê Duy An phụ trách.
Bảng 2.8 : Bảng thanh toán khối lượng lương T12/2009
Công ty CP xây dựng & đầu tư 492
Đội công trình 5
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG T12/2009
Tổ phụ trách : Lê Duy An
TT
Hạng mục công việc
ĐVT
KL
Công ĐM
Công TH
ĐG
Thành tiền
1
San ủi ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement