Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By p0o_p0o
#935150

Download miễn phí Luận văn Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

I. Vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh 4

1. Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh: 4

2. Vốn cố định: 5

2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn cố định: 5

2.2. Cơ cấu vốn cố định: 6

2.3. Nguồn vốn cố định 7

3. Vốn lưu động: 8

3.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động 8

3.2. Cơ cấu vốn lưu động 9

3.3. Nguồn vốn lưu động: 10

II.Nội dung của hoạt động quản lý vốn trong kinh doanh 11

1. Nội dung hoạt động quản lý vốn cố định: 11

1.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định 11

1.2. Kế hoạch khấu hao tài sản cố định 14

1.3. Bảo toàn và phát triển vốn cố định 16

2. Nội dung hoạt động quản lý vốn lưu động: 18

2.1. Xác định vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch 18

2.2. Kế hoạch nguồn VLĐ định mức 20

2.3. Bảo toàn và phát triển VLĐ 20

III. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh 22

1. Một số chỉ tiêu chung về tình hình sử dụng vốn: 23

1.1. Cơ cấu vốn 23

1.2. Vòng quay toàn bộ vốn 23

1.3. Kỳ thu tiền trung bình 24

2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: 24

2.1. Sức sản xuất của TSCĐ 24

2.2. Sức sinh lời của TSCĐ 25

2.3. Suất hao phí tài sản cố định: 25

2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 25

3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 25

3.1. Sức sản xuất của vốn lưu động 25

3.2. Sức sinh lời của vốn lưu động 25

3.3. Số vòng quay của vốn lưu động (hệ số luân chuyển) 26

3.4. Thời gian của một vòng luân chyyển 26

3.5. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 26

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY NẠO VÉT ĐƯỜNG BIỂN I 27

I. Tổng quan về Công ty. 27

1. Giới thiệu về công ty 27

1.1.Cơ cấu của công ty 27

1.1.1. Phũng kế hoạch sản xuất: 27

1.1.2. Phũng Tài chớnh Kế toỏn 28

1.1.3. Phũng kỹ thuật cơ điện. 29

1.1.4. Phũng Tổ chức lao động 30

1.1.5.Phũng Hành chớnh lưu trữ 32

1.1.6.Phũng bảo vệ quõn sự 32

1.1.7. Xí nghiệp cơ khí 32

1.1.8.Xí nghiệp vật tư, thiết bị 33

1.1.9.Đoàn TC54, HP01, Long Châu, HP2000, Long Châu 2 34

1.1.10.Chi nhánh Cty nạo vét đường biển I tại Tp. Hồ Chí Minh, Chi nhánh Cty nạo vét đường biển I tại Tp. Đà Nẵng 35

1.1.11. Các đội Công trỡnh. 36

1.2.Các phương tiện phục vụ cho sản xuất bao gồm: 37

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây 37

1.3.1 Kờ́t quả hoạt đụ̣ng sản xuṍt kinh doanh năm 2006: 37

1.3.2. Kờ́t quả hoạt đụ̣ng sản xuṍt kinh doanh năm 2007: 38

1.3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008: 39

1.3.4.Những thuọ̃n lợi và khó khăn của cụng ty 39

2. Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của Công ty 40

2.1. Phân tích t́nh h́nh thực hiện chỉ tiêu chi phí – lợi nhuận 40

2.1.1.Phân tích chỉ tiêu chi phí. 40

2.1.2. Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận. 43

3. Phân tích t́nh h́nh thực hiện sản xuất kinh doanh và doanh thu 49

3.1. Phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh 49

3.1.1. Khái quát quy mô sản xuất. 50

3.1.2.Phương pháp phân tích. 51

3.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Nạo vét Đường biển I 53

3.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu. 57

4. Phân tích t́nh h́nh thực hiện chỉ tiêu lao động – tiền lương 62

4.1. Kế hoạch lao động và đơn giá tiền lương. 63

4.1.1. Kế hoạch lao động . 63

4.1.2. Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương. 67

5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Nạo vét Đường biển I 75

5.1. Tình hình sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I qua một số chỉ tiêu cơ bản. 86

5.1.1. Cơ cấu vốn 86

5.1.2. Vòng quay toàn bộ vốn 88

5.1.3. Kỳ thu tiền trung bình. 89

5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. 90

5.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Nạo vét Đường biển I 93

II. Đánh giá chung công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Nạo vét Đường biển I 94

1. Những thành tích của Công ty Nạo vét Đường biển I trong quản lý và sử dụng vốn. 94

2. Những tồn tại trong quản lý và sử dụng vốn 95

3. Nguyên nhân của những tồn tại ở Công ty Nạo vét Đường biển I 96

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY NẠO VÉT ĐƯỜNG BIỂN I 97

I.Phương hướng phát triển của công ty 97

1. Về đầu tư: 97

2/ Về quản lý: 97

3/ Về thị trường: 97

 4/ Công tác tổ chức: 98

II. Những giải pháp cho Công ty Nạo vét Đường biển I 98

1. Phát huy cơ chế điều hoà vốn trong Công ty. 98

2. Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định 100

2.1. Cơ sở của phương pháp 101

2.2. Nội dung của phương pháp 101

2.3. Ap dụng phương pháp này cho công ty 102

3. Thanh lý, bán bớt một số tàu quá cũ hay không còn phù hợp với yêu cầu của khách hàng 103

4. Hạn chế vốn lưu động bị chiếm dụng nhằm thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay của vốn 105

5. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch sát với nhu cầu vốn thực tế của Công ty 107

5.1. Sự cần thiết của phương pháp. 107

5.3. Ap dụng để xác định vốn lưu động định mức cho năm 2007. 108

KẾT LUẬN 111

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ề, có sự đầu tư thường xuyên chú trọng trong công việc đổi mới và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới hay không.
Qua việc phân tích này chúng ta biết công ty có quan tâm tích kiệm chi phí để mang lại nhiều lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh, đồng thời đánh giá được việc thực hiện quỹ tiền của năm trước và năm sau. Qua đây cho ta thấy được mức độ thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước tại công ty, ta có thể đánh giá được mức độ và hiệu suất sử dụng vốn của công ty để có nhận xét đúng về hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm qua.
Mức độ ảnh hưởng
- 0.1605
- 96.54
- 51.03
216.01
Bảng phân tích tình hình t
Chênh lệch
- 45.28
- 272.32
- 143.966
610.84
% So sánh
- 16.67
- 216.26
-111.17
150.91
Năm 2007
Tỷ trọng
52.11
- 33.93
- 3.35
85.17
Lợi nhuận (tr đ)
224.82
- 146.4
- 14.466
367.414
431.368
Năm 2006
Tỷ trọng
95.77
44.65
45.91
- 86.33
Lợi nhuận (tr đ)
270,1
215.92
129.5
- 243.4
282.12
Đơn vị XN
XN Long Châu
XN tàu hút HB88
XN hút HP01
XN hút HP2000
Tổng cộng
STT
1
2
3
4
Qua bảng phân tích chỉ tiêu lợi nhuận ta thấy nhìn chung năm qua công ty có lợi nhuận cao hơn năm trước xét trên toàn lĩnh vực công ty. Nhưng lợi nhuận ở từng xí nghiệp có sự chênh lệch quá cao chỉ duy nhất có một đơn vị là có lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.Ta đi xét ở từng đơn vị một.
Tại xí nghiệp tàu Long Châu: Thu nhập đạt mức 270,1 triệu đồng chiếm tỷ trọng thu nhập toàn công ty là 95,77% năm 2006. Nhưng sang năm 2007 lợi nhuận đạt mức 224,82 triệu đồng chiếm tỷ trọng 52,11%. Như vậy năm 2007 lợi nhuận chỉ đạt 83,24% so với năm 2001 tức mức lợi nhuận giảm xuống 16,67% tương ứng với mức chênh lệch là - 45,28 triệu đồng nó làm ảnh hưởng tới tổng lợi nhuận ở mức tương đối là 0,1605% . Nguyên nhân có sự giảm này là do doanh thu ở đây bị giảm mặc dù vẫn có lãi, mức chi phí ở xí nghiệp này chiếm tỷ trọng thấp so với các xí nghiệp khác như hiệu suất chi phí cần giảm hơn năm 2006 nhưng vì do doanh thu thấp mà nguyên nhân là do khối lượng nạo vét giảm. Nhưng khối lượng nạo vét giảm là do ở đây giảm đi một số phương tiện vì vậy làm cho lợi nhuận giảm đi. Xét về mức độ lãi theo doanh thu thì năm 2006 mức độ lãi cao hơn năm 2007 vì hiệu suất trên doanh thu năm 2006 là 0,0298 nhưng năm 2007 là 0.02709.
*Xét ở xí nghiệp tàu hút HB88: Năm 2006 mức lợi nhuận đạt là 125,92 triệu đồng nhưng sang năm 2007 mức lợi nhuận đạt –146,4 triệu đồng . Như vậy sang năm 2007 tại xí nghiệp này làm ăn không có lãi. Nguyên nhân này là do ở đây một số phương tiện được điều động vào phía nam khai thác, do công tác vận chuyển phương tiện từ phía bắc vào phía nam phức tạp, chi phí cho sự vận chuyển ống, tháo nắp nên chi phí lớn, vào đến phía nam lại chưa ổn định được công suất do đó chi phí lớn hơn doanh thu do vậy mà làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị. Nguyên nhân tiếp là do phương tiện của xí nghiệp cưa quen với việc khai thác tại địa bàn phía nam do vậy có phần giảm năng suất hơn đôi chút , bên cạnh đó đơn giá chung của đơn vị này có phần giảm hơn năm 2006 mà dẫn đến chi phí tăng doanh thu giảm làm cho lợi nhuận giảm đi tới mức -216,26% so với năm 2006 tương ứng với mức chênh lệch giảm là 272,32 triệu đồng, Nó làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của toàn công ty ở mức tương đối là -96,54%. Chính có sự chi phí lớn hơn doanh thu mà lợi nhuận ở đây giảm đi rõ rệt.
*Xét ở xí nghiệp hút HP01: Năm 2006 mức lợi nhuận đạt là 129,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng 45,91%. Sang năm 2007 không những mức lợi nhuận giảm mà còn lỗ ở mức -14,466 triệu đồng so với doanh thu tức là chi phí lớn hơn doanh thu. Nguyên nhân cũng là do đơn vị tàu hút sông 1 và tàu hút sông 2 phương tiện máy có công suất nhỏ chủ yếu là cũ hỏng đã hết khấu hao, chi phí khấu hao cho phần tự sửa chữa bổ sung. Vì năm 2006 phương tiện tại xí nghiệp này hoạt động nhiều nên có một số phương tiện phải sửa chữa trong năm nay nên chi phí cho sửa chữa tăng lên làm cho vượt doanh thu. Nó làm cho mức lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tương ứng với mức chênh lệch tuyệt đối là -143,966 triệu đồng. Nó làm ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận ở mức tương đối là -51,03%.
*Riêng ở xí nghiệp tàu hút HP2000: Ta thấy xí nghiệp này có mức lợi nhuận cao nhất của năm 2007 so với các xí nghiệp khác. Mặc dù phương tiện ở đây cũng là các phương tiện cũ, công suất nhỏ. Nhưng do năm 2006 số phương tiện ở đây đã được sửa chữa lớn lại nhiều và có đầu tư khoán cải một tàu hút H02. Vì cậy bước sang năm 2007 số phương tiện ở xí nghiệp này không phải sửa chữa cho nên chi phí ở đây giảm đi. Kết hợp với việc xí nghiệp này công trường cố định ở ngần nhau chủ yếu hoạt động quanh vùng Hải Phòng, Thái bình Hải Dương cho nên sự di chuyển phương tiện rất gần nhau đỡ tốn kém trong chi phí tháo nắp. Vì vậy sang năm 2007 chi phí giảm đi rõ rệt mà họ lại có doanh thu tăng, đơn giá cho một 1m2 nạo vét cũng tăng do đó mà lợi nhuận trong năm cao đạt 150,91% tương ứng với mức chênh lệch tuyệt đối là 610,84 triệu đồng nó làm ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận là 216,01% ở mức tương đối.
Qua chỉ tiêu lợi nhuận ta thấy so với năm 2007 thì lợi nhuận của công ty tăng cao hơn so với năm 2006 nhưng năm 2007 các xí nghiệp trong công ty có mức lãi đều nhau và ít bị lỗ hơn. Hiệu suất chi phí của năm 2006. Nhưng sự giảm lợi nhuận của xí nghiệp đều có nguyên nhân chính đáng, không phải do trình độ kinh doanh kém, khả năng sử dụng vốn thấp mà dẩn đến lỗ. ở đây có sự thay đổi cải tiến công nghệ mới. Mở rộng phạm vi hoạt động vì thế mà chi phí tăng lên. Mặc dù hai xí nghiệp bị lỗ nhưng nó sẽ làm cho hoạt động sản xuất của năm sau thuận lợi, dễ dàng và đạt doanh thu cao. Vì đây là sự chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch năm tiếp theo. Đồng thời các đơn vị trong công ty cần nghiên cứu, có biện pháp khắc phục giảm chi phí trong khâu di chuyển, tháo nắp thiết bị cần có sự thiết kế cho việc di chuyển được nhanh gọn và thuận lợi hơn nữa để giảm chi phí làm tăng lợi nhuận cho toàn công ty cao hơn nữa.
3. Phõn tích tình hình thực hiợ̀n sản xuṍt kinh doanh và doanh thu
3.1. Phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh
Sau khi xác định được khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất và cung ứng của thị trường trong năm tới và thực hiện các phương án dự trữ các yếu tố sản xuất .Doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất ra sản phẩm. Đây là khâu chủ yếu nhất của quá trình tái sản xuất. Nó chi phối khâu dự trữ sản xuất tiêu thụ sản phẩm và các mặt hoạt động khác của doanh nghiệp .
Phân tích tình hình sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tiến độ sản xuất và nhịp điệu sản xuất , tình hình đảm bảo việc làm cho người lao động trong các khâu của quá trình sản xuất , nắm bắt được quy mô sản xuất chất lượng sản phẩm, tình hình thực hiện tiến độ giao hàng theo các đơn hàng và hợp đồng sản xuất sản phẩm..
Thông tin rút ra từ phân tích tình hình sản xuất còn giúp cho doanh nghiệp hiệu chỉnh hành vi trong khâu sản xuất , tìm kiếm các giải pháp đảm bảo cho sản xuất tăng trưởng với tốc độ cao và liên tục.
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp có thể ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement