Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By demlanhbang_91
#935145

Download miễn phí Tiểu luận Tìm hiểu chuẩn cùng kiệt Việt Nam các giai đoạn 2000 – 2005, 2006 – 2010, và dự kiến giai đoạn 2010 - 2015





Phương án I: Điều chỉnh chuẩn nghèo trong năm 2009 để áp dụng trong năm 2010. Năm 2008, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, nghiên cứu và trình Chính phủ điều chỉnh chuẩn nghèo để bảo đảm giá trị thực tế của chuẩn nghèo theo hướng cập nhật chỉ số giá tiêu dùng (Tờ trình số 59/Tr-BLĐTBXH, ngày 1-11-2008), với các mức như sau: - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000đ/người/tháng (dưới 3.600.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000đ/người/tháng (dưới 4.600.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Mức điều chỉnh theo phương án này tăng 150% so với chuẩn nghèo hiện hành, trong khi chỉ số CPI mới tăng khoảng 40% (năm 2007 là 12,63%, năm 2008 là 22,97%, và 6 tháng đầu năm 2009 tăng 2,68% so với tháng 12 năm 2008). Do đó, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đề nghị giữ nguyên mức điều chỉnh chuẩn nghèo theo Tờ trình số 59/Tr-BLĐTBXH, ngày 1-11-2008.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Câu 1 Tìm hiểu chuẩn cùng kiệt Việt Nam các giai đoạn 2000 – 2005, 2006 – 2010, và dự kiến giai đoạn 2010 - 2015
Trả lời:
I. CHUẨN NGHÈO
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức độ giàu nghèo. Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể, thu nhập 18.600 đô la/năm là ngưỡng cùng kiệt đối với các gia đình có bốn người (gồm bố mẹ và hai con), và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng cùng kiệt đối với người độc thân trong độ tuổi lao động. Theo chuẩn này thì năm 1993 nước Mỹ có 15,1% dân số cùng kiệt khổ, năm 2000 tỷ lệ đó giảm xuống còn 11,3%, nhưng tới năm 2003 thì tỷ lệ người cùng kiệt của nước Mỹ tăng lên 12,5% (tức là khoảng 35,9 triệu người dân Mỹ sống trong tình trạng cùng kiệt đói).
Ma-lai-xi-a sử dụng tiêu chuẩn 9.910 ca-lo một ngày tính trên một gia đình có hai người lớn và ba trẻ em để làm đường nghèo. Ấn Độ áp dụng ngưỡng cùng kiệt với chuẩn mực tiêu thụ bình quân đầu người hàng ngày 2.400 ca-lo đối với vùng nông thôn và 2.100 ca-lo đối với vùng đô thị. Pa-ki-xtan lấy đường cùng kiệt là tiêu thụ 2.350 ca-lo bình quân một người lớn qui ước hàng ngày.
Việt Nam vẫn còn tình trạng thiếu thống nhất về tiêu chuẩn cùng kiệt đói quốc gia. Năm 2000, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đưa ra ngưỡng cùng kiệt mới làm căn cứ xác định mục tiêu xoá đói giảm cùng kiệt cho giai đoạn 2001 – 2005:
Ngưỡng cùng kiệt đó được ấn định cho từng khu vực: nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng; thành thị: 150.000 đồng. Tiêu chuẩn được Tổng cục Thống kê sử dụng trong các cuộc điều tra mức sống dân cư là mức tiêu thụ 2.100 ca-lo/ngày/người giống như một số quốc gia khu vực.
II. CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
Chuẩn cùng kiệt áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 vừa được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định ban hành. Theo đó, người có thu nhập bình quân từ 200.000 đến 260.000 đồng/tháng là người nghèo. Cụ thể, những hộ gia đình ở nông thôn có mức thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng (2,4 triệu đồng/người/năm) được coi là hộ nghèo. Ở khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3,12 triệu đồng/người/năm) được coi là hộ nghèo. Mức chuẩn cùng kiệt mới cao hơn mức cũ 2 lần, kéo theo số hộ được xếp vào diện cùng kiệt cũng tăng lên 3 lần. Ước tính đến đầu năm 2006 cả nước còn khoảng 4,6 triệu hộ cùng kiệt (chiếm 26-27% tổng số hộ trong cả nước), trong đó ở thành thị có 500.000 hộ (chiếm 12% số hộ ở thành thị) và ở nông thôn có 4,1 triệu hộ (chiếm 31% số hộ).
Mức chuẩn cùng kiệt được Việt Nam áp dụng trong giai đoạn 2001-2005 là 80.000 đồng/người/tháng tại vùng nông thôn miền núi và hải đảo, 100.000 đồng/người/tháng tại vùng nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng/người/tháng tại vùng thành thị.
III. PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CHUẨN NGHÈO 2010 – 2015
Phương án I: Điều chỉnh chuẩn cùng kiệt trong năm 2009 để áp dụng trong năm 2010. Năm 2008, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, nghiên cứu và trình Chính phủ điều chỉnh chuẩn cùng kiệt để bảo đảm giá trị thực tế của chuẩn cùng kiệt theo hướng cập nhật chỉ số giá tiêu dùng (Tờ trình số 59/Tr-BLĐTBXH, ngày 1-11-2008), với các mức như sau: - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000đ/người/tháng (dưới 3.600.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000đ/người/tháng (dưới 4.600.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Mức điều chỉnh theo phương án này tăng 150% so với chuẩn cùng kiệt hiện hành, trong khi chỉ số CPI mới tăng khoảng 40% (năm 2007 là 12,63%, năm 2008 là 22,97%, và 6 tháng đầu năm 2009 tăng 2,68% so với tháng 12 năm 2008). Do đó, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đề nghị giữ nguyên mức điều chỉnh chuẩn cùng kiệt theo Tờ trình số 59/Tr-BLĐTBXH, ngày 1-11-2008. Tuy nhiên, sẽ có một số vướng mắc khi thực hiện phương án này, đó là: 1. Chuẩn cùng kiệt hiện hành áp dụng cho cả giai đoạn 2006-2010, bởi vậy, nếu điều chỉnh chuẩn cùng kiệt năm 2009 thì sẽ chỉ còn thực hiện được năm 2010 (1 năm), và do đó, việc điều chỉnh không có ý nghĩa lớn. 2. Tuy chuẩn cùng kiệt chưa được điều chỉnh nhưng thời gian qua, để kiềm chế lạm phát và suy giảm kinh tế, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách an sinh xã hội để hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận cùng kiệt và các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là chính sách hỗ trợ giảm cùng kiệt nhanh và bền vững đối với 61 huyện cùng kiệt theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. Các chính sách đó đã, đang phát huy tác dụng. 3. Điều chỉnh chuẩn cùng kiệt thì sẽ tăng hộ cùng kiệt và kinh phí để thực hiện các chính sách giảm nghèo. Trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, việc bố trí ngân sách tăng thêm cũng sẽ gặp khó khăn. 4. Nếu điều chỉnh chuẩn cùng kiệt trong năm 2009 sẽ gây lúng túng cho các địa phương trong tổ chức thực hiện và khó khăn trong việc đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm (2006-2010).
Phương án II: Tiếp tục thực hiện chuẩn cùng kiệt hiện hành đến hết năm 2010; đồng thời, ban hành chuẩn cùng kiệt mới (áp dụng giai đoạn 2011-2015) trong năm 2009, để năm 2010, các địa phương khảo sát, xác định hộ cùng kiệt theo hướng cập nhật thêm chỉ số CPI năm 2010 và năm 2011, cụ thể như sau: Giả định chỉ số CPI bình quân mỗi năm tăng 8%, với mức chuẩn cùng kiệt đã được cập nhật chỉ số giá tiêu dùng đến cuối năm 2009, thì chuẩn cùng kiệt đến năm 2011 sẽ bằng: mức chuẩn cùng kiệt đã được cập nhật giá năm 2009 nhân với (x) chỉ số giá tiêu dùng năm 2010 và nhân với (x) chỉ số giá tiêu dùng năm 2011, tương ứng với khu vực nông thôn và khu vực thành thị. Theo phương án trên, chuẩn cùng kiệt tương ứng với từng khu vực đến năm 2011 như sau: - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 350.000đ/người/tháng (dưới 4.200.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 450.000đ/người/tháng (dưới 5.400.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Ưu điểm của phương án này là: Thứ nhất, chuẩn cùng kiệt sẽ phản ảnh phù hợp hơn với thực trạng nghèo, không bỏ sót đối tượng hộ nghèo, bảo đảm tính công bằng trong thực hiện chính sách giảm nghèo. Thứ hai là, các bộ có điều kiện rà soát, đánh giá và đề xuất với Chính phủ ban hành các chính sách giảm cùng kiệt mới cho phù hợp. Thứ ba, các địa phương có thời gian chuẩn bị và chủ động tổ chức rà soát hộ cùng kiệt chặt chẽ, chính xác. Từ những phân tích trên, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội kiến nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng chuẩn cùng kiệt theo Phương án II, và đề xuất tiến độ thực hiện như sau: - Đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chuẩn cùng kiệt giai đoạn 2011-2015 trong quý III năm 2009. - Quý IV năm 2009, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng phương pháp, công cụ, tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương tổ chức khảo sát hộ cùng kiệt theo chuẩn cùng kiệt mới. - Sáu tháng đầu năm 2010, các địa phương sẽ tổ chức khảo sát hộ cùng kiệt theo chuẩn cùng kiệt mới; đồng thời, tổ chức rà soát cả hộ cận cùng kiệt theo quy trình hướng dẫn tại Thông tư số 25/2008/TT-BLĐTBXH, ngày 21-10-2008, của Bộ Lao ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement