Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By p3_k3o_1002
#935135

Download miễn phí Chuyên đề Mở rộng huy động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNVVN 2

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN). 2

1.1.1. Khái niệm DNVVN. 2

1.1.2. Những lợi thế và bất lợi của DNVVN trong nền KT thị trường. 4

1.1.2.1. Những lợi thế của DNVVN. 4

1.1.2.2. Những bất lợi của DNVVN. 6

1.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền KT thị trường. 9

1.1.3.1. Góp phần tăng trưởng và ổn đinh KT - XH. 9

1.1.3.2. PT và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. 10

1.1.3.3. Phân phối thu nhập có hiệu quả trong nền KT. 11

1.1.3.4. DNVVN có mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền KT. 11

1.2. Mở rộng cho vay đối với DN vừa và nhỏ của NHTM 12

1.2.1 Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay đối với DNVVN của NHTM 12

1.2.2. Các hình thức cho vay đối với DNVVN của NHTM. 14

1.2.2.1. Phân loại theo cách cho vay 14

1.2.2.2. Phân loại theo thời gian. 15

1.2.2.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo 16

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với DNVVN của NHTM. 16

1.2.3.1. Các nhân tố khách quan. 16

1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan. 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CỦA VPBANK ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 22

2.1 Giới thiệu chung về NH TM cổ phần các DN ngoài quốc doanh (VPBANK) 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và PT của VPBank. 22

2.1.1.1 Lịch sử hình thành của VPBank 22

2.1.1.2 Quá trình PT của VPBank 22

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức HĐ của VP Bank. 26

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của VP Bank 26

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ. 27

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 31

2.1.3 Lĩnh vực HĐ của VP Bank 32

2.1.4 Những thành tích VP Bank đã đạt được trong những năm vừa qua 32

2.2 Tình hình HĐ KD của VPBANK 34

2.2.1 Tình hình HĐ KD của VPBank . 34

2.2.1.1 HĐ huy động vốn 34

2.2.1.2 HĐ tín dụng 35

2.2.2 Các HĐ dịch vụ 36

2.2.2.1 HĐ thanh toán quốc tế 37

2.2.2.2 HĐ kiều hối 37

2.2.3 Đánh giá về tình hình tài chính 38

2.2.3.1 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn 38

2.2.3.2 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả KD 39

2.2.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu sinh lời 39

2.2.3.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh rủi ro 41

2.2.4 Đánh giá về kết quả KD 41

2.3 Phương hướng chiến lược PT HĐ KD của VPBANK . 43

2.4. Thực trạng HĐ đối với các DN vừa và nhỏ tại VPBank. 46

2.4.1. Quy trình HĐ cho vay đối với các DN vừa và nhỏ tại VPBank 46

2.4.2.Thực trạng HĐ cho vay đối với DNVVN tại NH TMCP Các DN ngoài quốc doanh (VPBANK) 50

2.4.2.1. Doanh số cho vay DNVVN. 50

2.4.2.2. Dư nợ cho vay DNVVN. 51

2.4.2.3. Tình hình thu nợ 52

2.4.3. Đánh giá HĐ cho vay đối với DNVVN tại VPbank 54

2.4.3.1. Những kết quả đạt được. 54

2.4.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân. 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VPBANK 60

3.1. Định hướng PT DNVVN trong thời gian tới. 60

3.2. Quan điểm và định hướng mở rộng cho vay đối với DNVVN của NH VPBANK 61

3.2.1. Quan điểm chung 61

3.2.2. Kế hoạch năm 2010. 62

3.3. Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNVVN tại NH TMCP Các DN ngoài quốc doanh (VPBANK) 63

3.3.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNVVN phù hợp với thực tế. 63

3.3.1.1. Chính sách KH. 64

3.3.1.2. Chính sách lãi suất 64

3.3.1.3. Chính sách kỳ hạn nợ cho vay và thời gian trả nợ. 64

3.3.1.4. Chính sách về quy mô vốn vay và hạn mức tín dụng. 65

3.3.1.5. Chính sách về tài sản bảo đảm. 65

3.3.2. Đổi mới quy trình cho vay phù hợp với các DNVVN 66

3.3.2.1. Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn một cách đầy đủ và kịp thời. 66

3.3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay đối với DNVVN. 67

3.3.3. Thực hiện tốt chính sách Marketing. 69

3.3.4. PT nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng. 70

3.3.5. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng NH, công nghệ thông tin. 71

3.4. Một số kiến nghị. 72

3.4.1. Đối với Nhà nước. 72

3.4.2. Đối với NH nhà nước. 73

3.4.3. Đối với Hội sở chính NH VPBANK 74

3.4.4. Đối với hiệp hội DNVVN 74

KẾT LUẬN 76

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ài sản… phục vụ cho HĐ KD.
Thực hiện công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho con người và tài sản tại NH. Quản lý hồ sơ giấy tờ đất đai của NH.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.
Các NH các cấp và các phòng giao dịch trực thuộc: là nơi trực tiếp tiến hành HĐ KD của NH. Trong mỗi NH, cơ cấu phòng ban bao gồm các phòng kiểm tra hạch toán nội bộ, phòng phục vụ khác hàng cá nhân và KH DN (A/O), phòng giao dịch kho quỹ, phòng thu hồi nợ, phòng thanh toán quốc tế, phòng kiều hối...
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong vp Bank là mối quan hệ chặt chẽ gắn bó. Giữa các phòng ban luôn có sự tương hỗ lẫn nhau trong mọi HĐ. Mặc dù chức năng nhiệm vụ của các phòng ban đã được phân công, phân nhiệm rất rõ ràng và cụ thể song trong HĐ giữa các phòng ban luôn có sự liên kết với nhau, bổ trợ nhau trong các nghiệp vụ HĐ của mình. Ví dụ như HĐ của phòng tín dụng là tiến hành tiếp xúc KH trong các khoản cho vay, một hợp đồng cho vay được duyệt phải thông qua rất nhiều phòng ban khác, nếu khoản vay đó là một khoản vay lớn mà vượt quyền quyết định của trưởng phòng tín dụng thì phải thông qua phòng thẩm định rồi mới có quyết định cho vay hay không. Khi hồ sơ tín dụng được duyệt thì phải thông qua phòng ngân quỹ để được giải ngân, phòng kế toán để hạch toán. Hay là HĐ của phòng kế toán thì phải dựa vào chứng từ các phòng ban khác… Như vậy ta thấy sự liên kết trong HĐ giữa các phòng ban trong NH là rất chặt chẽ, chỉ cần một bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ của mình thì sẽ làm ảnh hưởng đến HĐ của các phòng ban khác trong hệ thống và làm ảnh hưởng đến tình hình HĐ chung của toàn NH.
2.1.3 Lĩnh vực HĐ của VP Bank
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn;
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và PT của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
Vay vốn của NH Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân.
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.
Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các KH.
KD ngoại tệ, vàng bạc.
Huy động các loại vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ NH có liên quan đến nước ngoài khi được NHNN cho phép.
Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán quốc tế.
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức đặc biệt là chuyển tiền nhanh Western Union.
Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính DN và bảo lãnh phát hành.
Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản.
2.1.4 Những thành tích VP Bank đã đạt được trong những năm vừa qua
Với sự nỗ lực cả trong HĐ KD cũng như các HĐ XH, tập thể lãnh đạo và nhân viên VPBank đã đạt được nhiều thành tích đáng chú ý và được XH công nhận:
Cúp vàng “DN vì tiến bộ XH và PT bền vững”.
Bằng khen của Thống đốc NH Nhà nước dành cho  Tập thể LĐ xuất sắc năm 2005.
Giấy chứng nhận NH thanh toán xuất sắc năm 2004 do NH UNION BANK– Mỹ trao tặng .
Giấy chứng nhận NH thanh toán xuất sắc năm 2005 do NH THE BANK OF NEWYORK – Mỹ trao tặng .
Giấy khen: đối với Tập thể lãnh đạo và nhân viên Hội sở VPBank  “ Đã có thành tích góp phần chấn chỉnh, củng cố HĐ của VPBank” của NH Nhà nước thành phố Hà Nội (23/7/2004).
Công nhận danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh năm 2005 của Công đoàn NH VN (27/4/2006).
Chứng nhận “Doanh nhân văn hóa” của Trung tâm Văn hóa doanh nhân VN đối với Tổng Giám đốc Lê Đắc Sơn (năm 2006).
Giải thưởng : “ Vì sự tiến bộ XH và PT bền vững” của Tổng liên đoàn LĐ VN.
Công nhận Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh của Đảng bộ thành phố Hà Nội.
 Giấy chứng nhận của hội sở hữu trí tuệ VN công nhận VPBank đạt Nhãn hiệu nổi tiếng 2007.
Giấy chứng nhận NH Thanh toán xuất sắc năm 2006 do NH Citibank trao tặng.
Chứng nhận"Doanh nhân Văn hóa" của Trung tâm Văn hóa Doanh nhân VN đối với TGĐ Lê Đắc Sơn năm 2007.
Bằng khen và cúp Thăng Long "Nhà DN giỏi thành phố Hà Nội" do UBND Thành phố Hà Nội trao tặng cho TGĐ Lê Đắc Sơn.
Cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia năm 2008
Công ty cổ phần hàng đầu VN năm 2008
Chứng nhận NH thanh toán xuất sắc do The Bank of NewYork - Mỹ trao tặng năm 2008
Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2009
2.2 Tình hình HĐ KD của VPBANK
2.2.1 Tình hình HĐ KD của VPBank .
2.2.1.1 HĐ huy động vốn
Huy động vốn là một HĐ được VP Bank rất chú trọng, với mục tiêu đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có, nâng cao vị thế của VP Bank trong hệ thống NH. Do đó, trong các năm qua, các HĐ huy động vốn từ khu vực dân cư cũng như từ khu vực liên NH đều được VP Bank khai thác triệt để.
Bảng 2 : Tình hình huy động vốn giai đoạn năm 2004 – 2009 Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
2004
2005
2006
2007
2008
2009
Số

TT
%
Số

TT
%
Số

TT
%
Số

TT
%
Số

TT
%
Số

TT
%
Nguồn vốn huy động
3858
100
5638
100
9.065
100
15355
100
15853
100
24564
100
Huy động thị trường I
1847
48
3209
57
5.678
63
12941
84
14426
91
16954
69
Huy động thị trường II
2011
52
2398
43
3.386
37
2414
16
1427
9
7610
31
Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008,2009
Năm 2007 nền KT thế giới nói chung và VN nói riêng bi suy thoái rất nặng nề Nhưng nguồn vốn của VP Bank vẫn tăng đó là do những chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hóa các sản phẩm huy động, cùng với các chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn. Đến cuối năm 2007, nguồn vốn huy động đạt 15355 tỷ đồng tăng gấp 12.7 lần so với cuối năm 2003, bình quân giai đoạn 2004-2007 nguồn vốn huy động của VP Bank đạt mức tăng trưởng 62%.
Đến 31/12/2008 con số nguồn vốn huy động của VP Bank đã là 15.853 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch cả năm 2007, tăng 498 tỷ đồng so với cuối năm 2007 (tương đương tăng 62%)..Sang năm 2009 nguồn vốn huy động của NH là 24564 tỷ đồng bằng 106.9% năm 2008. Trong đó, nguồn vốn huy động của tổ chức KT và dân cư (thị trường I) đạt 16954 tỷ đồng bằng 117.5 % so với cuối năm 2008. Nguồn vốn liên NH (thị trường II) cuối năm 2009 là 7610 tỷ đồng, tăng 6183 tỷ đồng so với cuối năm 2008. Tiền gửi của các tổ chức KT và dân cư: Là một NH HĐ với phương châm “ Lợi ích của KH là trên hết”, chính vì thế trong những năm vừa qua, VP Bank luôn cung cấp cho các KH là tổ chức, là cá nhân các sản phẩm đa dạng và mang tính tiện ích cao, như trả lương qua tài khoản tại NH, bảo lãnh, thanh toán xuất nhập khẩu...,do đó trong những năm qua nguồn huy động chủ yếu của VP Bank thu được là từ các tổ chức KT và dân cư, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng vốn huy động.
Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của VP Bank ( khoảng 70%). Việc huy động vốn từ thị trường I có xu hướng tăng nhanh ( cuối năm 2006 tăng gấp 3 lần so với cuối năm 2004, cuối năm 2007 tăng gấp 1,38 lần so với cuối năm 2006, năm 2008 tăng gấp 1.11 lần so với 2007, năm 2009 gấp 1.06 lần so với 2008 ), đây là những con số khá ấn tượng. Còn ngu...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement