Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By sweet_love_nna
#934795

Download miễn phí Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH Phú Thái





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

I. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình: 3

1.1. Khái niệm về TSCĐ: 3

1.2. Đặc điểm và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất 4

1.2.1 Đặc điểm của TSCĐ: 4

1.2.2 Vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất: 4

1.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình: 5

1.3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu. 5

1.3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu. 5

1.3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng. 6

1.3.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng. 7

1.4. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ: 7

1.5. Đánh giá TSCĐ: 7

1.5.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ( nguyên giá TSCĐ) 7

1.5.1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm. 7

1.5.1.2 TSCĐ tự xây dựng hay tự chế. 8

1.5.1.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: 8

1.5.1.4 Nguyên giá TSCĐ trong các trường hợp khác 9

1.5.2 Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ 9

1.6 khấu hao TSCĐ: 10

II. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất: 15

2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại Doanh nghiệp. 15

2.1.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ: 15

2.1.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng: 15

2.1.3 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản. 16

2.1.4 2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán. 16

2.1.4.3. Sổ sách kế toán . 17

2.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ: 17

2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng: 17

2.2.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 19

2.2.2.1 Kế toán nghiệp vụ tăng TSCĐ: 19

2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐHH: 25

2.2.2.3 Kế toán nghiệp vụ sữa chữa TSCĐ: 29

2.2.2.4 Kế toán nghiệp vụ khấu hao TSCĐHH: 31

2.2.2.5 Kế toán các nghiệp vụ khác của TSCĐHH 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI 36

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 36

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH Phú Thái 36

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức , chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty TNHH Phú Thái . 37

2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh: 37

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng của các phòng ban: 38

2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Phú Thái . 39

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 39

2.1.3.2 Giới thiệu khái quát về các phần hành kế toán của công ty: 40

2.1.3.3 Hình thức hạch toán kế toán: 41

2.1.3.3 Giới thiệu khái quát về hoạt động kế toán của công ty 41

2.1.3.4 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng: 43

2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái 44

2.2.1.Phân loại TSCĐ tại công ty 44

2.2.2.Đánh giá TSCĐ ở công ty TNHH Phú Thái 45

2.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá. 45

2.2.2.2 Xác định giá trị TSCĐ theo giá trị còn lại: 47

2.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại công ty 47

2.2.3.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng: 47

2.2.3.2. Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ. 48

2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái: 50

CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI 67

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Phú Thái 67

3.1.1 Kết quả đạt đượcvà nguyên nhân chủ yếu: 67

3.1.2. Những tồn tại :. 68

3.2. Định hướng, mục tiêu, giải pháp kinh doanh chung của công ty năm 2009. 69

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái 69

3.3.1 Hoàn thiện hạch toán kế toán tài sản cố định 69

3.3.1.1. Hoàn thiện hạch toán chi tiết tài sản cố định 69

3.3.2. Tăng cường quản lý có hiệu quả tài sản cố định 71

3.3.2.1. Thực hiện mã hoá TSCĐ 71

3.3.2.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái 71

3.3.3 Gắn trách nhiệm của người lao động với quá trình sử dụng các TSCĐ: 72

3.3.4. Giảm bớt thủ tục thanh lý TSCĐHH để việc hạch toán thanh lý TSCĐHH được nhanh chóng 73

3.3.5 Thay đổi phương pháp khấu hao cho từng loại TSCĐ 73

3.3.6 Một số giải về cách hạch toán TSCĐ của công ty 74

3.3.7. Giải pháp về nhân lực. 75

KẾT LUẬN: 77

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


rực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ được sửa chữa.
Sơ đồ 18:
Sơ đồ kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
TK 334, 338, 152…
TK 627, 641, 642…
Các chi phí xửa chữa thường xuyên phát sinh
b. Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng. Do đó kế toán tiến hành trích trước vào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng.
Sơ đồ 19:
Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐHH
TH1: Theo cách sửa chữa tự làm.
Doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 152, 153…
TK 241.3
TK 242
TK 627, 641, 642
Các chi phí sửa
Nếu phải phân bổ
Phân bổ vào bộ phận
chữa phát sinh
sang năm sau
sử dụng theo định kỳ
Doanh nghiệp có trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 151
TK 241.3
TK 335
TK 627, 641, 642
Các chi phí sửa
Kết chuyển chi phí
Trích trước chi phí
chữa phát sinh
thực tế phát sinh
sửa chữa TSCĐ
Xử lý chênh lệch nếu số
trích trước < chi phí thực tế
Xử lý chênh lệch nếu số
trích trước < chi phí thực tế
TH2: Theo cách sửa chữathuê ngoài.
Doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 152, 153…
TK 241.3
TK 242
TK 627, 641, 642
Các chi phí sửa
Nếu phải phân bổ
Phân bổ vào bộ phận
chữa phát sinh
sang năm sau
sử dụng theo định kỳ
TK 133
Thuế GTGT
được khấu trừ
Doanh nghiệp có trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 331
TK 241.3
TK 335
TK 627, 641, 642
Giá thanh toán cho
K/c chi phí thực tế
Trích trước chi phí
bên nhận sửa chữa
phát sinh
sửa chữa TSCĐ
Xử lý chênh lệch nếu số
TK 133
trích trước < hơn chi phí thực tế
Thuế GTGT
Xử lý chênh lệch nếu số
được khấu trừ
trích trước > hơn chi phí thực tế
2.2..2.4 Kế toán nghiệp vụ khấu hao TSCĐHH :
Sơ đồ 20:
Sơ đồ kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ
TK 211
TK 214
TK627,641, 642
Giảm TSCĐ đã khấu hao
Trích khấu hao TSCĐ
TK222, 128
Góp vốn liên doanh
cho thuê tài chính
TK 411
TK 111, 338…
TK 211
Khấu hao nộp cấp trên
GTCL
Nhận lại tài sản nội
nếu không nhận được hoàn lại
bộ đã khấu hao
Hạch toán khấu hao tại đơn vị cấp trên:
TK111, 112,
TK 136.1
Cấp vốn khấu hao
cho cấp dưới
Nhận lại vốn khấu hao
đã cấp cho cấp dưới
Hạch toán khấu hao tại đơn vị cấp dưới:
TK 411
TK112,111
Nhận vốn khấu hao
cho cấp dưới
Nhận lại vốn khấu hao
đã cấp cho cấp trên
2.2.2.5 Kế toán các nghiệp vụ khác của TSCĐHH
Sơ đồ 21:
Sơ đồ hạch toán TSCĐHH thuê tài chính
(Hạch toán lại bên đi thuê)
Khi thực hiện hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính:
TK 211
TK 212
Tổng số nợ phải trả
Nguyên giá TSCĐ
TK 133
Giá trị còn lại của TSCĐ
thiếu mất chưa rõ nguyên nhân
Khi kết thúc hợp đồng thuê, nếu bên đi thuê chưa được chuyển giao quyền sử dụng TSCĐHH:
TK 212
TK 211
Chuyển giao nguyên giá
TK 111, 112
Số tiền phải chi thêm (nếu có)
TK 214.1
TK 214.2
Chuyển giao giá trị hao mòn
Nếu trả lại TSCĐHH cho bên cho thuê:
TK 211
TK 214.2
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
TK 242
Giá trị còn lại lớn
K627, 641, 642
Giá trị còn lại nhỏ
Sơ đồ 22:
Sơ đồ kế toán TSCĐ thuê hoạt động
TK 001
Tăng nguyên giá TSCĐ thuê khi nhận
Giảm nguyên giá TSCĐ thuê khi trả
TK 111, 112, 331
TK 627, 641, 642
Tiền thuê TSCĐ phải trả hay đã trả theo từng kỳ
TK 142, 242
Tiền thuê trả một lần phải
Định kỳ phân bổ tiền thuê vào
phân bổ nhiều lần
chi phí bộ phận sử dụng TSCĐ
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
sơ đồ 23:
sơ đồ kế toán cho thuê tscđ tài chính
(Hạch toán tại bên cho thuê)
TK 211
TK 228
TK 635
Giá trị TSCĐ
Chi phí cho hoạt động
cho thuê TC
cho thuê TC
TK 214
TK 515
TK 111, 112
Giá trị hao mòn
Thu nhập từ hoạt
động cho thuê
TK 333
Giá trị còn lại của TSCĐ
nhận lại khi ký kết hợp đồng
Thuế
GTGT
Sơ đồ 24:
Sơ đồ kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động
TK 214
TK 635
Khấu hao TSCĐ cho thuê
TK 111, 112
Chi phí cho thuê khác
TK 515
TK 111, 112, 331
Doanh thu cho thuê
Tổng tiền cho thuê
TK 333.1
Thuế GTGT phải nộp
Chương II: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú THái
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Phú Thái –Tên giao dịch quốc tế là Phu Thai Company Limited, tên viết tắt là Phú Thái Co.LTD.
Công ty được thành lập theo quyết định số 043175 . / TLDN ngày 08/10/1993 của uỷ ban thành phố Hà Nội ,có trụ sở tại : Số 192/19 Thái Thịnh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Số điện thoại :5375752-5375753 -5375759
Fax : 5375758
Email :Phú Thái [email protected]
Số tài khoản giao dịch: 0100000049719 - Ngân hàng cổ phần Nhà,Hà Nội
Mã số thuế: 0100368686
Công ty TNHH Phú Thái được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp ,có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng,có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định có khoảng 1.036 triệu đồng, vốn lưu động khoảng 7.983 triệu đồng, Công ty Phú Thái đã không ngừng phát triển và lớn mạnh. Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định. Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty Phú Thái đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng.
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH Phú Thái
Công ty Phú Thái là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên .Công ty Phú Thái có chức năng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện ,góp phần làm cho xă hội tốt đẹp hơn.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức , chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty TNHH Phú Thái .
2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh:
Công ty TNHH Phú Thái là nhà phân phối sản phẩm cho Công ty Rohto Việt Nam, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại.
Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Trực tiếp nhập hàng từ Công ty Rohto Việt Nam.
Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty.
Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên .Công ty Phú Thái có chức năng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện t
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement