Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By fire_hieu
#934776

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN 2

1.1. Nguồn vốn và vai trò của nguồn vốn đối với ngân hàng thương mại 2

1.1.1. Định nghĩa nguồn vốn 2

1.1.2. Vai trò của nguồn vốn đối với ngân hàng thương mại. 2

1.2. Các nguồn hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng thương mại. 3

1.2.1. Vốn chủ sở hữu 4

1.2.1.1. Nguồn vốn hình thành ban đầu. 4

1.2.1.2. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động. 4

1.2.1.3. Các quỹ 5

1.2.1.4. Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần 6

1.2.2. Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. 6

1.2.2.1. Tiền gửi thanh toán 7

1.2.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội 8

1.2.2.3. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư. 8

1.2.2.3.1. Tiền gửi của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác 9

1.2.3. Tiền vay và các nghiệp vụ đi vay 9

1.2.3.1. Tiền vay Ngân hàng Nhà nước 9

1.2.3.2. Tiền vay các tổ chức tín dụng khác. 11

1.2.3.2. Vay trên thị trường vốn. 11

1.2.3.3. Vay nợ khác 12

1.3. Các chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại 12

1.3.1. Đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn 12

1.3.2. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mại sản phẩm. 15

1.3.3. Mở rộng maịng lưới chi nhánh, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ 16

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 16

1.4.1. Nhân tố khách quan 16

1.4.1.1. Chính sách chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước 17

1.4.1.2. Hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước 17

1.4.1.3. Sự cạnh tranh găy gắt trên thi trường vốn 18

1.4.1.4. Tâm lý, thói quen của người tiêu dùng 19

1.4.2. Các nhân tố chủ quan 20

1.4.2.1. Chính sách huy động vốn của ngân hàng 20

1.4.2.2. Nhân sự và công nghệ thông tin 21

1.4.2.3. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng 22

1.4.2.3. Uy tín của ngân hàng 23

CHƯƠNG 2: 24

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HÀ NỘI 24

2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hà Nội 24

2.2. Tổ chức bộ máy thực hiện và chức năng nhiệm vụ của chi nhánh 25

2.2.1. Chức năng nhiệm vụ 25

2.2.2. Tổ chức bộ máy 26

2.3. Tình hình hoạt động của chi nhánh những năm gần đây 28

2.3.1. Hoạt động huy động vốn. 28

2.3.2. Hoạt động tín dụng 29

Đơn vị : triệu đồng 30

2.3.3. Các hoạt động kinh doanh khác 30

2.3.4. Công tác xây dựng cơ bản 32

2.3.5. Kết quả tài chính 32

Chỉ tiêu 33

Tổng nguồn vốn huy động 33

Tình hình phát hành LC 33

2.4. Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh Hà Nội trong những năm qua 33

2.4.1. Chiến lược huy động vốn của chi nhánh trong những năm qua 33

2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của chi nhánh 34

2.4.2.1. Nhóm nhân tố khách quan 34

2.4.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan 37

2.4.2.3. Hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm qua 39

Dân cư 41

CHƯƠNG 3: 46

3.1. Định hướng phát triển của chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới. 46

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho chi nhánh Hà Nội 47

3.2.1. Thực hiện tốt công tác phân tích thị trường huy động vốn. 47

3.2.2. Đa dạng hoá các sản phẩm bằng cáh gia tăng các tiện ích. 49

3.2.3. Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả. 50

3.2.4. Quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp mục tiêu 52

3.2.5. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ 52

3.3. Kiến nghị thực hiện các giải pháp. 53

3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. 53

3.3.2. Kiến nghị đối với Sacombank 54

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g.
Tâm lý, thói quen của người tiêu dùng
Thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động tạo vốn của ngân hàng. Nếu ở những nơi người dân có thói quen cất trữ tiền nhàn rỗi thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Chẳng hạn khi vàng còn có giá trị thì họ sẽ mua vàng để cất trữ, hay họ mua ngoại tệ mạnh để cất trữ…Còn khi người dân có nhu cầu hưởng lãi hay bảo quản tài sản có của họ thì họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng . Khi đó cơ hội huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên.
Ở những nước phát triển, thu cầu thanh toán giao dịch qua ngân hàng rất phát triển. Hầu hết những người dân có thu nhập đều mở tài khoản để thanh toán qua ngân hàng. Còn ở những nước kém phát triển, thu nhập của người dân thấp, nhu cầu giao dịch qua ngân hàng còn hạn chế nên ít người mở tài khoản tại ngân hàng. Điều này sẽ hạn chế khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, không phát huy được tính hiệu quả của tài khoản giao dịch.
Mức thu nhập và chu kỳ chi tiêu của người dân cũng là những yếu tố trực tiếp tác động dến lượng tiền gửi vào ngân hàng. Nhìn chung thu nhập của người dân càng cao, nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng thì nhu cầu mở tài khoản cũng như gửi tiền vào ngân hàng sẽ tăng lên. Chu kỳ chi tiêu ảnh hưởng đến quy mô và tính ổn định của nguồn tiền. Vào những dịp nghỉ lễ trong năm, nguồn tiết kiệm cũng như tiền gửi của doanh nghiệp có xu hướng giảm sút, đặc biệt là trong điều kiện thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến.
Có thể nói đây không phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng nhưng lại có giá trị ở chỗ nó khiến cho gần hết tiền nhàn rỗi trong dân cư được luân chuyển vào ngân hàng.
Các nhân tố chủ quan
Chính sách huy động vốn của ngân hàng
Chính sách huy động vốn của ngân hàng là tổng thể các chiến lược và biện pháp huy động vốn của một ngân hàng nhằm mục tiêu thu hút vốn tối đa. Chính sách này thay đổi theo từng kỳ, phù hợp với mục tiêu cụ thể của ngân hàng nhưng nhìn chung chúng bao gồm các nội dung sau:
- Hình thức huy động vốn: Ngân hàng muốn dể dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hoá hình thức huy động. Hình thức huy động càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy động hơn. Ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức huy động như : phát hành trái phiếu, kì phiếu, huy động tiền gửi tiết kiệm trong đó đưa ra nhiều thời hạn và lãi suất khác nhau. Các hình thức huy động vốn được đưa ra phải dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích thị trường và tâm lý khách hàng một cách kỹ lưỡng thì mới có thể hấp dẫn khách hàng gửi tiền.
- Lãi suât huy động : Đối với người gửi tiền là các doanh nghiệp, họ gửi tiền vào các ngân hàng với mục đích thanh toán thì lãi suất không phải la vấn đề mà họ quan tâm. Điều họ quan tâm nhất là việc sử dụng các dịch vụ từ ngân hàng và loại tiền gửi này gọi là tiền gửi không kỳ hạn. Tuy nhiên, bên cạnh bộ phận tiền gửi không kỳ hạn thì vốn huy động của ngân hàng còn bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm của dân cư. Bộ phận tiền gửi này họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi, vì vậy lãi suất là điều họ quan tâm và bộ phận này rất nhạy cảm với lãi suất. Ngoài ra, khi chưa đủ vốn để sử dụng thì ngân hàng còn đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ ngân hàng trung ương… Để tạo được nhiều vốn thì ngân hàng phải có chính sách lãi suất hợp lý, vưa phải bảo đảm thu hút người gửi tiền lại vừa phù hợp với lãi suất cho vay của ngân hàng để tránh thua lỗ. Hiện nay, để thu hút khách hàng gửi tiền một số ngân hàng sử dụng lãi suất linh hoạt như chia nhỏ lãi suất theo các thời hạn tiền gửi khác nhau, trả lãi cho tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, đồng thời để không bị ứ đọng vốn thì họ giảm cả lãi suất cho vay. Tuy nhiên sự tăng giảm lãi suất này chỉ giới hạn trong một biên độ nhất định để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi.
- Bảo hiểm tiền gửi : Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro xảy ra là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, sự an toàn của các ngân hàng thương mại luôn là mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông, các nhà điều hành và đặc biệt là đối với người gửi tiền. Bởi vì vốn kinh doanh của ngân hàng phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài. Để có dược niềm tin từ người gửi tiền đồng thời bảo vệ lợi ích cho họ tránh được những tổn thất khi ngân hàng gặp rủi ro mất khả năng thanh toán thì các ngân hàng thương mại phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Các công ty bảo hiểm tiền gửi sẽ đứng ra chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền cho người gửi tiền trong giới hạn bảo hiểm.
Nhân sự và công nghệ thông tin
Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng :
+ Về phương diện quản lý : Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự. Trong quá trình kinh doanh ngân hàng đoán được nhuãng rủi ro xay ra, đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không, nắm bắt được những biến đổi ngoài thị trường một cách hiệu quả nhanh chóng để tư vấn cho khách hàng của mình nên đầu tư vào đâu để có hiệu quả cao nhất. Từ đó thu hút được khách hàng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng ngày càng mở rộng. Mặt khác, do quản lý tốt nên trong quá trình hoạt động ngân hàng đảm bảo an toàn vốn, tăng uy tín, từ đó có điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền nhiều hơn.
+ Về trình độ nghiệp vụ: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cao thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng chính xác và có hiệu quả, từ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động và thu hút được nhiều khách hàng hơn.
+ Thái độ phục vụ khách hàng: Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý cũng như tình cảm của người gửi tiền. Nếu các nhân viên ngân hàng luôn cởi mở nhiệt tình trong giao dịch với khách hàng, luôn tạo điều kiện tốt cho khách hàng thì sẽ gây được thiện cảm và uy tín đối với họ, sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch, gửi tiền tại ngân hàng hơn.
Công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin giữ một vai trò không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với công nghệ thông tin ở hầu hết các nghiệp vụ từ việc nhận tiền gửi hay thanh toán qua tài khoản khách hàng đến việc cho vay, đầu tư trên thị trường tài chính. Hệ thống công nghệ và thông tin càng hiện đại thì càng phục vụ hữu ích cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian, chi phí trong việc tìm kiếm, quản lý thông tin về khách hàng, thị trường cũng như toàn bộ ngân hàng. Đồng thời, một hệ thống công nghệ và thông tin tốt cũng giúp cho việc triển khai các kế hoạch chiến lược huy động vốn của ngân hàng có hiệu quả tốt nhất, đồng thời gây được ấn tượng tôt đẹp với khách hàng.
1.4.2.3. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng
Với những ngân hàng gần với địa bàn dân cư hay gần với trung tâm thương mại thì sẽ có t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement