Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thoconhokbaogiokhoc
#934774

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long





Thực hiện Điều 1 Nghị định số 188/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của chính phủ và cắn cứ vào thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của, công ty hiện đang sử dụng chế độ tiền lương theo thời gian và theo sản phẩm.

+ Đối với lao động tham gia gián tiếp: ( gồm tất cả các nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng, .) đều dược áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.

 + Đối với lao động tham gia trực tiếp sản xuất DN áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm hoàn thành.

 Mức lương tối thiểu của Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long là 350.000đ/tháng đây là mức lương tối thiểu cho người lao động. Ngoài ra còn có hình thức trả lương như lương nghỉ phép cho từng ngày lễ.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



1.1.5.4. Chế độ tiền thưởng quy định.
Tiền thưởng cho công nhân viên theo tính chất mức độ mà doanh nghiệp có thể trích từ giá thành, Quỹ tiền lương, quỹ khen thưởng hay do tiết kiệm nguyên vật liệu thì có thể lấy từ giá thành( nếu giá thành cho phép)
1.1.6. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản tính trích theo tiền lương.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số liệu lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương , phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
-Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động.
-Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước và quản lý doanh nghiệp.
1.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.1 . Chứng từ và các tài khoản kế toán.
a) Chứng từ kế toán và thủ tục kế toán:
Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT. Các chứng từ ban đầu là: các báo cáo về kết quả như: "Hợp đồng giao khoán", "phiếu báo làm thêm giờ", "Phiếu xác nhận sản phẩm hoạc công việc hoàn thành", "Bảng kê năng suất tổ", "Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành", "bảng kê sản lượng từng người".Sau đó là các chứng từ thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH như:
+ Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02- LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04 - LĐTL )
+ Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 05 - LĐTL )
Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan, các chứng từ trên có thể căn cứ để ghi sổ trực tiếp hay làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi sổ kế toán.
b Tài khoản sử dụng.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 3 loại tài khoản chủ yếu sau:
TK 334 : Phải trả công nhân viên (PTCNV)
TK 335 : Chi phí phải trả
TK 338 : Phải trả phải nộp khác.
* TK 334 : Phải trả công nhân viên.
TK 334 : Phải trả công nhân viên dùng để thanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương tiền công, tiền thưởng, BHXH, và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Các khoản tiền lương (tiền công), tiền thưởng BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương(tiền công) của CNV.
- Các khoản tiền lương ( tiền công ), tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi chi CNV.
SD( nếu có) : - Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả cho CNV
SD: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả, phải chi cho CNV
Cá biệt có trường hợp TK 334 : Phải trảcông nhân viên có số dư bên nợ, phản ánh số tiền đã trả thừa cho CNV.
* TK 338 : Phải trả phải nộp khác.
TK 338 : Phải trả phải nộp khác được dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã được phản ánh ở các tài khoản khác ( Từ TK 331 đến TK336 ) nội dung , kết cấu
- Kết chuyển giao trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
- BHXH phải trả cho CNV
- KPCĐ chi trả tại đơn vị
- Sổ BHYT, BHXH, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế toán : Trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện cho thuê tài sản.
- Các khoảnđã trả đã nộp khác.
D đk:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ( chưa rõ
nguyên nhân ).
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập
thể ( trong vả ngoài đơn vị ) theo quyết định
ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay
được nguyên nhân.
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD
- Trích BHXH, BHYT khấu hao vào lương
của CNV
- Các khoản thanh toán với CNV tiền nhà, điện nước ở tập thể.
- BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù.
- Doanh thu chưa thực hiện.
- Các khoản phải nộp khác
SD ( nếu có) : - Số đã trả, đã nộp
nhiều hơn số phải trả, phải nộp hay số bảo hiểm chi trả, KPCĐ chi vượt chưa được cấp bù.
SD: - Số tiền còn phải trả, còn phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý sổ quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết. Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết.
- Doanh thu chưa thực hiện còn lại.
TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
TK 338 - Phải trả phải nộp khác, có các TK cấp 2 sau
TK3381 - Tài sản thừa chờ giả quyết
TK 3382 - KPCĐ
TK 3383 - BHXH
TK 3384 - BHYT
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
* TK 335 - Chi phí phải trả.
TK 335 - Chi phí phải trả này dùng để phản ánh các khoản ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ nay hay trong nhiều kỳ sau. Nội dung, kết cấu cụ thể:
TK 335 - Chi phí phải trả
+ Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã tính vào chi phí phải trả.
+ Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán vào thu nhập khác.
+ Chi phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí SXKD
D ck : Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động SXKD.
1.2.2 . Kế toán tổng hợp tiền lương
a) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho CNV.
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trưc tiếp
Nợ TK 623 ( 6231) - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 ( 6271) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 ( 6411) - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 ( 6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 335 ( Tiền lương CNSX nghỉ phép phải trả, nếu doanh nghiệp đã trích trước vào chi phí SXKD)
Có TK 334 - Phải trả CNV
b) Tính trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
Tổng số tiền lương nghỉ phép trong
Tỷ lệ trước = tỷ lệ Kế hoạch của CNSX trong tháng x 100
Tổng số tiền lương chính kế hoạch
của CNSX trong năm
Mức trích trước Tổng số tiền lương nghỉ phép trong kế hoạch
Một tháng = của CNSX trong năm
12 tháng
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
1.2.3 Tiền thưởng phải trả CNV
a) Tiền thưởng có tính chất thường xuyên ( thưởng NSLĐ, tiết kiệm NVL) tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK642 - Chi phí QLDN
Có TK 334 - Phải trả CNV
b) Thưởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết, tính vào quỹ khen thưởng
Nợ TK 431 (4311) - Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả CNV
1.2.4 .Tính tiền ăn ca phải trả cho CNV
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phi QLDN
Có TK 334 - Phải trả CNV
1.2.5 . BHXH phải trả CNV ( ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…)
Nợ TK 338 ( 3383 - BHXH)
Có TK 334 - Phải trả CNV
1.2.6 . Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí QLDN
Có TK 338( 3382 - KPCĐ, 338...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement