Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By chunghoanggiang
#934193

Download miễn phí Đề án Bàn về chế độ hạch toán chi phí dự phòng





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN CHI PHÍ DỰ PHÒNG 2

1.1. Cơ sở lý luận về chi phí dự phòng 2

1.1.1. Khái niệm và phân loại: 2

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của việc lập dự phòng: 2

1.1.3. Thời điểm và nguyên tắc xác lập các khoản dự phòng 4

1.2. Chế độ hạch toán chi phí dự phòng 4

1.2.1. Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 4

1.2.1.1.Đối tượng: 4

1.2.1.2.Phương pháp lập dự phòng: 5

1.2.1.3. Tài khoản sử dụng : 6

1.2.1.4. Phương pháp hạch toán: 6

1.2.2. Phương pháp hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính 7

1.2.2.1. Đối tượng: 7

1.2.2.2. Phương pháp lập dự phòng: 8

1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: 10

1.2.2.4. Phương pháp hạch toán: 11

1.2.3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 12

1.2.3.1.Đối tượng: 12

1.2.3.2. Phương pháp lập: 13

1.2.3.3. Tài khoản sử dụng: 13

1.2.3.4. Phương pháp hạch toán: 14

1.2.4. Dự phòng phải trả: 15

1.2.4.1.Đối tượng: 15

1.2.4.2.Phương pháp lập dự phòng: 15

1.2.4.3.Tài khoản sử dụng: 16

1.2.4.4.Phương pháp hạch toán: 16

CHƯƠNG II: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN CHI PHÍ 18

2.1. So sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán Pháp: 18

2.1.1. So sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế: 18

2.1.2. So sánh với kế toán Pháp: 19

2.2. Hoàn thiện chế độ hạch toán chi phí dự phòng: 20

2.2.1. Chứng từ: 20

2.2.2. Tài khoản sử dụng: 21

2.2.3. Phương pháp hoàn nhập dự phòng: 22

KẾT LUẬN 24

Phụ lục 1 25

Phụ lục 2 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


có thể phát sinh trong tương lai để thực hiện nguyên tắc thận trọng của kế toán.
Thời điểm và nguyên tắc xác lập các khoản dự phòng
Theo thông tư 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính thì “ Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm”. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính. Riêng đối với các doanh nghiệp niêm yết phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
Khi lập dự phòng, kế toán phải căn cứ vào các bằng chứng tin cậy như sự biến động thực tế về giá hàng tồn kho, giá chứng khoán… đồng thời phải tiến hành lập dự phòng riêng cho từng loại vật tư, hàng hoá…Sau đó phải tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết dự phòng từng loại. Doanh nghiệp phải thành lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hoá tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi. Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng họăc cam kết với khách hàng. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng phòng có liên quan và một số chuyên gia nếu cần. Giám đốc doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng.
Chế độ hạch toán chi phí dự phòng
Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối tượng:
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hoá, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho, bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hay các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
Là những vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.
1.2.1.2.Phương pháp lập dự phòng:
Theo thông tư số 13/2006/TT – BTC, mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa
=
Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính
x
Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán
-
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính).
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.
Riêng dịch vụ cung cấp dở dang việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Cần chú ý, khi trích lập dự phòng NVL thì không căn cứ vào chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá thực tế trên thị trường của NVL mà căn cứ vào chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá thực tế trên thị trường của thành phẩm tạo ra từ các loại NVL đó.
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh tình hình lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ta sử dụng tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu nội dung ghi như sau:
Bên Nợ phản ánh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã hoàn nhập trong kỳ
Bên Có phản ánh số dự phòng hàng tồn kho được trích lập trong kỳ.
Số dư Có phản ánh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
Tài khoản 159 được mở chi tiết cho từng nhóm hàng tồn kho và từng hàng cụ thể
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp phần chênh lệch. Ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. Ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 711 – Thu nhập khác
Sơ đồ hạch toán
TK 711
TK 159
TK632
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Số phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
Số phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước
Phương pháp hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:
1.2.2.1. Đối tượng:
Là các chứng khoán, các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác có đủ điều kiện sau:
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:
Là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty…được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thì không được lập dự phòng giảm giá.
Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đầu tư đang bị lỗ ( trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư ).
1.2.2.2. Phương pháp lập dự phòng:
Số dự phòng phải lập cho niên độ liền sau niên độ báo cáo được tính toán trên 2 căn cứ: thực tế diễn biến giá chứng khoán xảy ra trong niên độ báo cáo (niên độ N) và dự báo giá thị trường chứng khoán doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xảy ra trong năm liền sau (năm N+1). Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo bằng các công việc sau:
Bước 1...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement