Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Nortin
#934183

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp về Marketing - Mix nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ An Đạt





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I

CÔNG TY CỔ PHẦN AN ĐẠT

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

I. Đôi nét về lịch sử hình thành phát triển của Công ty Cổ phần An Đạt 2

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.2. Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần An Đạt 3

2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần An Đạt 3

2.1. Chức năng của Công ty Cổ phần An Đạt. 3

2.2. Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần An Đạt 4

3.Công tác tổ chức nhân sự trong Công ty cổ phần An Đạt 5

3.1. Tổ chức Bộ máy quản lý của công ty 5

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX

TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN ĐẠT

I .Một số khái niệm Marketing .9

1- Khái niệm về marketing 9

1.1 – Khái niệm của Viện nghiên cứu Marketing Anh 9

1.2- Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ 9

1.3- Khái niệm marketing của Philip Kotler 9

2- Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9

3- Marketing với hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp 11

3.1- Các chiến lược mở rộng thị trường 11

II - Khái niệm về Marketing - mix 12

1. Các bước xây dựng chương trình Marketing - mix 13

2. Chính sách Marketing- mix nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiÖp 14

 2.1 Chính sách sản phẩm 14

2.2- Chính sách giá cả 16

2.3- Chính sách phân phối 17

2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 20

III. Nội dung của hệ thống Marketing – mix 21

III.3.1 Chiến lược sản phẩm của Công ty thương mại 22

III.3.2 Chính sách giá trong doanh nghiệp thương mại. 26

III.3.3 Chiến lược kênh Marketing của Công ty thương mại 32

III.3.4 Xúc tiến hỗn hợp trong doanh nghiệp thương mại. 38

III.3.5 Yếu tố con người. 41

III.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing-mix của doanh nghiệp thương mại. 42

IV. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing đối với việc kinh doanh của công ty cổ phần An Đạt 43

1.Về cơ cấu lao động 43

2. Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần An Đạt 46

3. Thị trường tiêu thụ 47

4 . Tình hình kinh doanh mặt hàng ống nhựa uPVC Đệ Nhất 48

5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua 49

CHƯƠNG III

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING –MIX NHẰM HOÀN THIỆN

 VỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN ĐẠT

I. Mục tiêu chiến lược của Công ty. 51

I.1. Quan điểm phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần An Đạt 51

I.2. Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới của Công ty. 51

II.Phân tích năng lực, cơ hội và rủi ro của Công ty cổ phần An Đạt tại thị trường vật liệu xây dựng 52

II.1.Phân tích ma trận SWOT. 52

I.2.Phân tích ma trận lưới mở rộng sản phẩm thị trường. 56

I.2.1.Thị trường mục tiêu của Công ty 56

III .Một số giải pháp Marketing-Mix nhằm nâng hoàn thiện về kinh doanh của Công ty cổ phần An Đạt 60

III.1.Giải pháp về chiến lược sản phẩm của công ty. 60

III.1.1. Mở rộng chủng loại sản phẩm. 60

III.1.2.Quyết định về mức dịch vụ. 60

III.2.Giải pháp về chiến lược kênh của Công ty. 61

III.3.Giải pháp vê chiến lược giá của Công ty. 64

III.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 67

III.5. Yếu tố con người. 69

III.6. Đề xuất các yếu tố đảm bảo thực hiện tối ưu Marketing 69

III.7.Một số yếu tố khác. 70

III.7.1. Nhà cung ứng. 70

III.7.2. Khách hàng công nghiệp của Công ty. 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ề giá trị chứ không phải chi phí mà họ bỏ ra để sản xuất sản phẩm. Thường phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng, người sử dụng theo mốt.
ăĐịnh giá theo mức giá hiện hành:
Theo phương pháp này, Công ty sẽ lấy giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở và lựa chọn cho mình các mức giá khác nhau như:
ã Giá bán sản phẩm của Công ty ngang bằng với giá của đối thủ cạnh tranh.
Giá theo lợi nhuận mục tiêu = chi phí đơn vị +
Lợi nhuận mong muốn
tính trên vốn đầu tư
số lượng tiêu thụ
ã Giá bán sản phẩm của Công ty cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh.
ã Giá bán sản phẩm của Công ty thấp hơn giá bán của đối thủ cạnh tranh.
ăPhương pháp định giá đấu thầu.
Định giá đấu thầu được sử dụng trong trường hợp các Công ty đấu thầu công trình, giá đấu thầu thuộc loại giá cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp thương mại, áp dụng phương pháp định giá này để cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình. Khi các Công ty định giá tham gia đấu thầu dựa trên cơ sở đoán các đối thủ cạnh tranh sẽ định giá là bao nhiêu chứ không phải dựa trên chi phí. Công ty muốn thắng thầu và giành được hợp đồng thường phải chấp nhận một mức giá thấp hơn so với giá của đối thủ cạnh tranh.
Cuối cùng, để lựa chọn được cho mình mức giá hợp lý nhất Công ty phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá thương mại. Đó là các hân tố nội tại và các nhân tố môi trường bên ngoài.
Ngoài ra việc định giá còn tùy thuộc vào tính chất của thị trường như:
ãĐịnh giá trong môi trường cạnh tranh độc quyền
Các nhân tố bên ngoài
-Bản chất của sức cầu và thị trường
-Cạnh tranh
-Các yếu tố môi trường
Các quyết định giá của doanh nghiệp thương mại
Các nhân tố nội tại
-Mục tiêu Marketing
-Chiến lược Marketing
-Chi phí
-Tổ chức định giá
Hình 4 :Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá của Công ty thương mại
ã Định giá trong trường hợp độc quyền.
ã Định giá trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo.
Quy trình định giá ở Công ty thương mại thường được đặt ra khi Công ty phải định giá lần đầu hay triển khai một mặt hàng mới, hay một khu vực thị trường mới. Trong những trường hợp này Công ty tiến hành một quy trình định giá tổng thể như sau:
Chọn mục tiêu định giá
Lượng định chi phí
Phân tích cầu thị trường
Phân tích giá của đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn các mô hình dịn giá
Xác định mức giá cuối cùng
Sơ đồ 4: Quy trình định giá của Công ty thương mại
III.3.3 Chiến lược kênh Marketing của Công ty thương mại
a.Khái niệm
Theo Philip Cotler: Kênh Marketing của doanh nghiệp thương mại có thể xem như tập hợp những những tổ chức phụ thuộc lẫn nhau để tổ chức phân phối và vận động hàng hóa hợp lý nhất cho khách hàng của Công ty. Như vậy, khi nghiên cứu về chiến lược kênh, Công ty phải nghiên cứu các hình thức đưa hàng từ người sản xuất đến người tiêu dùng, các thành phần nào tham gia kênh, lựa chọn và quản lý các thành viên trong kênh như thế nào? Tổ chức lực lượng bán ra sao? Các trang thiết bị vật chất, hoạt động hỗ trợ.v.v...
b. Các yếu tố cấu thành của kênh
ã Người cung ứng và người tiêu dùng cuối cùng
ãCác thành viên trung gian
ã Hệ thống thông tin thị trường, các dịch vụ mua bán hàng hóa và các hoạt động yểm trợ khuyếch chương.
ã Hệ thống kho tàng, bến bãi và phương tiện vận tải.
Để tổ chức được kênh phân phối hợp lý, có hiệu quả. Chúng ta không chỉ dựa vào mục tiêu của Công ty, mục tiêu Marketing mà còn phải kết hợp đồng thời các yếu tố trong Marketing - mix của Công ty và dựa vào các căn cứ khác như tính chất của hàng hóa, vị trí của hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, phạm vi kinh doanh của Công ty, điều kiện môi trường kinh doanh, chiến lược kênh của đối thủ cạnh tranh...
C. Phân loại kênh phân phối.
Các kênh Marketing được đặc trưng bằng số cấp của kênh. Mỗi trung gian thực hiện công việc đưa sản phẩm và quyền sở hữu nó đến gần người mua cuối cùng hơn, tạo nên một cấp của kênh. Vì cả người sản xuất và người mua cuối cùng đều tham gia vào quá trình vận động của hàng hóa nên đều là bộ phận của mỗi kênh. Người ta sử dụng số cấp trung gian để chỉ độ dài của kênh, số lượng các trung gian trong một cấp để làm độ rộng của kênh.
Thường hàng hóa từ tay nhà sản xuất có thể bằng nhiều con đường khác nhau để đến tay người tiêu dùng chẳng hạn như qua:
ã Kênh cấp không (kênh trực tiếp). ở đây sản phẩm của nhà sản xuất được đưa trực tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua lực lượng bán hàng trực tiếp của Công ty hay cửa hàng bán trực tiếp mà không phải qua một trung gian nào.
ã Kênh một cấp (có một trung gian). Với kiểu kênh này người trung gian như một người bán lẻ và có nhiệm vụ chuyển hàng từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
ãKênh cấp hai (có hai trung gian). Thông qua kênh cấp hai nhà sản xuất thường đưa sản phẩm tới người bán buôn rồi sản phẩm lại qua tay người bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
ã Kênh cấp ba. Bao gồm những người bán buôn mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho người bán buôn nhỏ, sản phẩm từ các nhà bán buôn nhỏ lại qua tay các nhà bán lẻ rồi mới đến người tiêu dùng cuối cùng.
Công ty
sản xuất
Người sử dụng cuối cùng
Người
bán lẻ
Người
bán lẻ
Người
bán lẻ
Công ty TM bán buôn
Công ty đại lý bán buôn
Công ty TM bán buôn
Tuy nhiên có cả các kênh Marketing nhiều cấp hơn, kênh này được áp dụng cho người sản xuất hàng tiêu dùng đại trà, khách hàng ở khắp nơi. Có thể mô hình hóa các kênh như sau.
Hình 6: Các loại kênh phân phối doanh nghiệp có thể sử dụng.
+ Định nghĩa
Thành viên chính thức của kênh là tập hợp các tổ chức hình thành nên cấu trúc chính thức của một kênh phân phối. Nó tham gia vào quá trình đàm phán để phân chia những công việc phân phối. Gồm:
Người sản xuất, nhà cung cấp, nhà nhập khẩu: được xác định như là những phần tử đầu kênh quyết định việc cung cấp cho thị trường những sản phẩm hay dịch vụ được sản xuất từ nhiều ngành, hay nhiều lĩnh vực khác nhau.
Các nhà trung gian:
Người bán buôn: là tập hợp những tổ chức, cá nhân mua hàng hoá với khối lượng lớn để bán lại cho người khác với khối lượng nhỏ hơn, cho người bán lẻ, các doanh nghiệp sản xuất các tổ chức và cơ quan đoàn thể... Mức độ tập trung (quy mô) của người bán buôn rất lớn. Người bán buôn thường có nhân viên, có phương tiện kinh doanh, có khả năng chi phối lớn quan hệ thị trường. Thường có các dạng bán buôn sau:
Người bán buôn hàng hoá: là những người thực hiện đầy đủ các chức năng của bán buôn nói chung có quyền sở hữu hàng hoá và có khả năng ảnh hưởng tới Marketing. Họ có ưu thế trong kênh phân phối nhờ quy mô kinh doanh lớn, quan hệ rộng rãi. Do đó, có thể đạt được sự tín nhiệm của cả nhà sản xuất lẫn các trung gian khác. Đồng thời có sự gần gũi với khách hàng, vì vậy, người bán buôn hàng hoá thường đóng vai trò điều khiển kênh. Họ tác động đến người sản xuất và các trung gian khác thông qua các hoạt động trợ giúp như cung cấp vốn, tư vấn...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement