Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
#934175

Download miễn phí Chuyên đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 3

1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 3

1.1.1. Chi phí sản xuất 3

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 4

1.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 6

1.2.1. Nội dung giá thành sản phẩm 6

1.2.2. Các loại giá thành sản phẩm 6

1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7

1.4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.5. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9

1.5.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.5.2. Phân biệt giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 10

1.6. Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 10

2. Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11

2.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 11

2.1.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất thực hiện kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 11

2.1.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16

2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18

2.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp 18

2.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương 18

2.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức 19

2.3. Các phương pháp tính giá thành 19

2.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn 20

2.3.2. Phương pháp tính giá thành phân trước 20

2.3.3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số 22

2.3.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 23

2.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ 23

2.3.6. Phương pháp loại trừ chi phí 24

2.3.7. Tính giá thành định mức của sản phẩm 24

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN 18/4 25

1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty 25

1.1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 28

1.3. Tổ chức bộ máy kế toán 30

1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 33

1.4.1 Phân xưởng nhựa 33

1.4.2. Phân xưởng may 34

1.4.3. Phân xưởng màng 34

1.5. Khái quan một số phân hành kế toán của Công ty 34

2. Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty 36

2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 36

2.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 37

2.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 37

2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 42

2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 45

3. Công tác kế toán giá thành ở Công ty 50

3.1. Đối tượng tính giá thành 50

3.2. Đánh giá sản phẩm làm dở dang và tính giá thành sản phẩm ở phân xưởng nhựa 51

3.2.1. Đánh giá sản phẩm làm dở 51

3.2.2. Tính giá thành sản phẩm 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY 54

1. Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4. 54

2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty. 56

2.1. Kiến nghị 1 56

2.2. Kiến nghị 2 57

2.3. Kiến nghị 3 58

2.4. Kiến nghị 4 60

2.5. Kiến nghị 5 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


việc chế tạo sản phẩm chính còn thu thêm sản phẩm phụ nữa.
- Sản phẩm hỏng ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng quy định không được tính cho sản phẩm hoàn thành chịu.
- Các phân xưởng sản xuất phụ còn cung cấp sản phẩm hay lao vụ lẫn cho nhau. Cần loại trừ ra khỏi giá thành phẩm, lao vụ, phục vụ cho sản xuất chính.
- Trong các trường hợp đối tượng kế toán là toàn bộ quy trình công nghệ và đối tượng tính giá thành sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành phục vụ cho các bộ phận không phải là sản phẩm phụ.
Giá thành
=
Tổng SPSX đã tổng hợp
+
CPSP dở đầu kỳ
-
CPSP dở ck
-
CP loại trừ
2.3.7. Tính giá thành định mức của sản phẩm
Giá thành định mức của sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí được duyệt.
Kế toán tổ chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, mỗi khoản mục đều phải tập hợp riêng chi phí phù hợp với định mức và chi phí chênh lệch định mức.
Chênh lệch CP định mức nhân công
=
CP nhân công phải trả
-
Sản lượng thực tế trong tháng
x
CP nhân công định mức
Chênh lệch định mức sản xuất từng đối tượng
=
CP sản xuất chung thực tế đã phân bổ cho đối tượng
-
Sản lượng thực tế trong kỳ
x
CP sản xuất chung định mức
Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong công ty dùng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trình tự luân chuyển như sau :
Chứng từ gốc Thẻ và sổ kế toán chi tiết các bảng kê
Sổ cái Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chương ii: tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sX và tính giá thành sản phẩm của công ty Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4
1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty.
1.1. Vài nét về quá trình hình thànhvà phát triển của Công ty
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 (trước đây là Xí nghiệp của người tàn tật Hà Nội) được thành lập theo quyết định số 4605/ TC-UB của UBND thành phố Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 1987 trên cơ sở tách bộ phận sản xuất, gia công của Xí nghiệp thương binh 27/7 Hà Nội để thành lập Xí nghiệp của người tàn tật Hà Nội trực thuộc Sở lao động thương binh xã hội Hà Nội.
Xí nghiệp được giao nhiệm vụ: sản xuất các sản phẩm bằng nhựa, gia công dịch vụ bao bì, các sản phẩm bằng gỗ, công cụ gia đình, đồ chơi trẻ em, khai thác thu mua nguyên vật liệu, phế liệu bằng nhựa để tái sản xuất theo nhu cầu xã hội.
Xí nghiệp của người tàn tật Hà Nội là Xí nghiệp đầu tiên ở Hà Nội được thành lập thu hút những thương binh và tàn tật vào làm việc với tổng mức vốn đầu tư ban đầu là: 47.695.342 đồng
Trong đó : Vốn cố định là 10.142.373 đồng
Vốn lưu động là 37.552.969 đồng
Số lao động ban đầu: gồm 30 người chủ yếu là thương binh và các đối tượng chính sách xã hội đã từng làm việc trong thời kỳ bao cấp.
Từ khi mới thành lập Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, được Nhà nước cấp 2280 m2 đất hồ ao phải san lấp, nhà làm việc không có. Mặt khác Xí nghiệp ra đời đúng vào thời kỳ đất nước ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, kinh tế gặp nhiều khó khăn, đội ngũ cán bộ ít ỏi, đứng trước cơ chế mới không khỏi bỡ ngỡ.
Trước tình hình đó ban lãnh đạo Xí nghiệp tự xác định mục tiêu phấn đấu cho Xí nghiệp “An cư mới lập nghiệp”, do vậy nhiệm vụ hàng đầu của Công ty lúc này là xây dựng cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên ổn định và phát triển lâu dài.
Vừa nhanh chóng ổn định tổ chức và sản xuất trên cơ sở thiết bị cũ được Xí nghiệp 27/7 bàn giao ban đầu, với phương châm lấy ngắn nuôi dài, Xí nghiệp đã thử các loại hình sản xuất để phù hợp với thị trường đồng thời khai thác các dịch vụ phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp. Bên cạnh đó còn kết hợp với đào tạo hướng nghiệp tạo việc làm ổn định cho người tàn tật có khả năng lao động để có thu nhập. Hoàn thiện dần, từ năm 1987 đến năm 1993 Xí nghiệp đã đạt được những bước tiến đáng kể ,cụ thể:
- Về tổ chức: sắp xếp lại các phòng ban cho hợp lý giảm biên chế hành chính, nhanh chóng kiện toàn đội ngũ cán bộ và tổ chức các phòng ban nghiệp vụ với tổng số 55 người.
- Về công tác xây dựng cơ sở vật chất, đã xây dựng xong cơ sở khu nhà ba tầng ở 25 Thái Thịnh với tổng diện tích gần 1.036 m2.
- Tổng số vốn hoạt động của Xí nghiệp tăng đáng kể:
+ Năm 1987: 47.695.342 đồng
+Năm 1993: 1.048.740.193 đồng trong đó vốn cố định: 1.001.011.079 đồng; vốn lưu động: 47.729.114 đồng.
- Về doanh thu:
+ Năm 1987 đạt: 232.940.000 đồng
+ Năm 1993 đạt: 716.000.000 đồng
- Thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng từ: 100.690 đồng/ tháng lên đến 129.500 đồng/ tháng.
Qua 5 năm hình thành và phát triển, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Xí nghiệp vẫn phát triển theo hướng tăng dần, do vậy đến tháng 8/2005 UBND thành phố Hà Nội, Sở lao động thương binh xã hội Hà Nội xét quy mô và nhiệm vụ của Xí nghiệp đã quyết định đổi tên Xí nghiệp thành “Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4”. Công ty được thành lập theo căn cứ quyết định 520/ QĐ - UB ngày 6/8/2005 của UBND thành phố Hà Nội. Công ty có các nhiệm vụ sau:
Sản xuất sản phẩm may mặc
Sản xuất đồ dùng bát đĩa nhựa Melamin
Sản xuất túi ni lông đựng rác thải các loại.
Từ năm 1993 cho tới nay với sự năng động sáng tạo, nắm vững thị trường. Công ty đã thực tế đổi mới về mọi mặt, từ chỗ có một địa điểm làm việc đến nay Công ty đã có ba địa điểm.
25 Thái Thịnh, diện tích làm việc 1.036m2, kho 720 m2 .
Km 9 Thanh Xuân, diện tích 2000 m2.
Khu sản xuất Mỗ Lao, diện tích 9.470 m2, tập trung ba phân xưởng sản xuất
Lấy chữ tín làm đầu, số hàng hóa và sản phẩm sản xuất của Công ty làm đến đâu tiêu thụ đến đó. Nhờ vậy mà các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty đã tăng cụ thể như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
1. Lợi nhuận thực hiện
409.597.221
302.508.649
453.849.500
2.Doanh thu
17.491.339.024
23.120.779.916
31.528.505.878
3.Tổng lao động
55
150
150
4.Lương bình quân
630.000đ/tháng
750.000đ/tháng
1.150.000đ/tháng
5. Vốn kinh doanh
+ VCĐ
+ VLĐ
16.153.235.406
14.289.984.985
1.863.250.421
19.246.203.772
16.826.159.476
2.420.044.296
25.258.902.460
17.610.453.514
7.648.448.946
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 tổ chức quản lý theo một cấp.
- Tổng giám đốc Công ty là người được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý công ty, là người chỉ huy cao nhất, có nhiệm vụ quản lý Công ty một cách toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Tổng giám đốc công ty quản lý theo chế độ một thủ trưởng, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch, pháp lý các chính sách và nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Công ty.
- Phó Tổng giám đốc Công ty là người trợ giúp cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement