Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Nisien
#934172

Download miễn phí Đề án Bàn về chế độ kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI, GIẢM GIÁ HÀNG BÁN VÀ HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI. 3

1.1. Một số khái niệm cơ bản. 3

1.2. Vị trí, vai trò của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. 5

1.3. Tài khoản sử dụng. 5

1.4. Nội dung hạch toán. 9

1.4.1. Hạch toán chiết khấu thương mại. 9

1.4.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại. 14

1.4.3. Hạch toán giảm giá hàng bán. 15

1.5. Ví dụ cụ thể về quy trình hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. 18

PHẦN 2: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI, GIẢM GIÁ HÀNG BÁN VÀ HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI. 25

2.1. Một số khác biệt so với kế toán Mỹ 25

2.1.1. Kế toán chiết khấu thương mại (Trade discount) 25

2.1.2. Kế toán hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán 25

2.2. Một số ý kiến đóng góp. 27

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại nằm trong các khoản giảm trừ doanh thu được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán cần sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này được dùng để phán ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kì và các khoản giảm trừ doanh thu.
Bên Nợ:
Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán hàng trong kì.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán.
Tài khoản 511 cuối kì không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2.
+ TK 5111 – doanh thu bán hàng hóa: phán ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu thụ... TK 5111 được sử dụng chủ yếu các doanh nghiệp kinh doanh vật tư hàng hóa.
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ. TK 5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
+ TK 5113 – doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp, cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ. TK 5113 chủ yếu dùng cho các ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ công cộng, du lịch.
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. TK 5117 dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, doanh thu bán bất động sản đầu tư.
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Bên Nợ:
Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kì, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hóa tiêu thụ nội bộ.
Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kì.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kì, TK 512 có 3 TK cấp 2.
+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu thụ nội bộ. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như vật tư, lương thực.
+ TK 5122 – Doanh thu bán các sản phẩm: phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng công ty hay tổng công ty. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản.
+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng công ty.
Tài khoản này chủ yếu sùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, du lịch, bưu điện...
Khi sử dụng TK 512 cần chú ý một số điểm sau đây:
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán pohụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong kì.
Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên cung cấp dịch vụ lẫn nhau.
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty.
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hay đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếu khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần cảu kì kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kì, TK 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa.
TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm.
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ.
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hay tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kì.
TK 531 cuối kì không có số dư.
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên bảng giá đã thỏa thuận vì các lí do chủ quan của doanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế).
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 cuối kì không có số dư.
Chú ý: Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn.
Nội dung hạch toán.
Hạch toán chiết khấu thương mại.
Chỉ hạch toán vào tài khoản 521 khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hay “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trên hoá đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà khách hàng  được hưởng.
Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hay kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền được giảm giá. Lần mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên. Do đó, trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 hàng năm là ngày xác định công nợ và thực hiện chiết khấu thì ngà...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement