Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By chip_xinh
#932677

Download miễn phí Chuyên đề Biện pháp nâng cao sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty thực phẩm miền Bắc





Trong kinh doanh thương mại thì ngoài việc huy động được vốn để duy trì sự tồn tại trong kinh doanh , phát triển vốn ra làm sao đã là một vấn đầ khó khăn của doanh nghiệp thì việc sử dụng vốn nói chung lại là một điêù hết sức khó khăn . Nó đòi hỏi ban lãnh đạo trong doanh nghiệp phải biết tổ chức , phân công công việc và đó cũng là cả một nghệ thuật trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp . Mặt khác sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là khâu có tầm quan trọng quyết định liên quan đến hiệu quả kinh doanh . Tuy nhiên , việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng lại là kết quả tổng hợp của các khâu , các bộ phận trong kinh doanh , từ phương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện , cũng như sự quản lý , hạch toán theo dõi , kiểm tra , nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh .

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


bao gồm tài sản bằng hiện vật , bằng tiền , bằng ngoại tệ , bằng kim loại quý , bằng bản quyền sở hữu công nghiệp.
Hay có khái niệm khác lại cho rằng :
Vốn kinh doanh là số vốn dùng vào hoạt động kinh doanh , sản xuất của doanh nghiệp . Số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu , do cấp phát và bổ xung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về vốn kinh doanh nhưng các khái niệm đều nêu ra được đặc điểm chung về vốn kinh doanh đó là vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :
+ Tàisản bằng hiện vật như : Nhà cửa , kho tàng , máy móc , thiết bị…
+ Tài sản bằng tiền , ngoại tệ , vàng ,bạc
+ Tài sản bằng quyền sở hữu công nghiệp .
Và tất cả các tài sản này đều được quy ra tiền . Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải trải qua các giai đoạn :
Đầu vào đ Hàng hoá đ sản xuất kinh doanh đ Đầu ra Hàng hoá
Dịch vụ Dịch vụ
Mà muốn sản xuất kinh doanh thì mọi doanh nghiệp cần có vốn ứng trước , vì doanh nghiệp cần vốn để cung cấp cho những yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
b. Phân loại vốn kinh doanh.
Vốn sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp có thể được phân loại theo nguồn hình thành sau :
+ Vốn ngân sách cấp : Bao gồm vốn cố định , vốn lưu động , vốn xây dựng cơ bản do ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước .
+ Vốn doanh nghiệp bổ xung : Hình thành từ lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh .
+ Vốn liên doanh liên kết : Vốn này hình thành khi có các đơn vị tham gia liên doanh liên kết với doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp .
+ Vốn tín dụng : Gồm tiền vay ngắn hạn , vay dài hạn ngân hàng hay vay các đơn vị cá nhân trong và ngoài nước .
Mặt khác cần phân biệt một số khái niệm có liên quan đến vốn kinh doanh như :
+ Vốn pháp định của doanh nghiệp nhà nước : Là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp nhà nước do chính phủ quy định cho từng nghành nghề nhất định .
+ Vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước : Là số vốn thuộc sở hữu nhà nước ghi trong điêù lệ doanh nghiệp nhà nước theo quy định doanh nghiệp phải công bố công khai vốn điêù lệ và các trường hợp thay đổi vốn điêù lệ.
+ Vốn thuộc sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp : Là tổng giá trị tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng trừ đi các khoản nợ phải trả ở thời điểm báo cáo.
+ Vốn thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp nhà nước bao gồm: Các khoản nợ phải trả và vốn thuộc sở hữu nhà nước. Các khoản nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn , nợ dài hạn và nợ khác .
Ngoài ra còn được phân loại theo giác độ chu chuyển vốn :
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định , vốn lưu động . Đây là hình thức phân loại vốn của các doanh nghiệp hiện nay.
+ Vốn cố định : Là biểu hiện bằng tiền cuỉa toàn bộ tài sản cố định . Tài sản cố định dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng giá trị thì chỉ được thu hồi sau nhiều kỳ kinh doanh .
Đối với loạI hình doanh nghiệp thương mại thì vốn cố định chỉ chiếm một phần nhỏ trong tống vốn kinh doanh của doanh nghiệp , khoảng từ 20 %- 30% tổng số vốn .
+ Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động . vốn lưu động là giá trị còn lại của vốn kinh doanh , sau khi đã trừ đi phần tài trợ cho tài sản cố định . Vởy vốn lưu động được xác định bởi :
Vốn lưu động = Vốn kinh doanh – Vốn cố định .
Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư . Vốn do lao động htặng dư trong các thành phần kinh tế thuộc chi phí kinh doanh , chi phí tài chính . Số lãi này trong khi chưa phân phối cho các lĩnh vực ( Nộp ngân sách , nộp quỹ xí nghiệp ) được sử dụng trong kinh doanh và coi như vốn chủ sở hữu.
Ngoài ra còn có các loại vốn chủ sở hữu khác có nguồn vốn từ lợi nhuận để lại ( Các quỹ xí nghiệp , các khoản dự trữ ) hay các loại vốn khác ( Vốn xây dựng cơ bản , vốn từ các nguồn kinh phí cấp phát ) .
+ Các nguồn vốn đi vay dài hạn và ngắn hạn . Đây là phần công nợ phải trả boa gồm các loại sau :
Vốn đi vay ( Từ ngân hàng , cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp )
Vốn từ phát hành cổ phiếu , trái phiếu.
Vốn từ việc chiếm dụng của doanh nghiệp khác.
Đây là số vốn mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị , cá nhân , tổ chức . Do vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm trả khoản công nợ này .
Tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong vốn dài hạn được coi là cơ cấu vốn của doanh nghiệp . Đối với vốn tự có của doanh nghiệp muốn sử dụng thì phải chịu các khoản chi phí như : chia lãi cổ phần đối với cổ phần , vốn liên doanh , trả các khoản thu trên vốn đối với vốn ngân sách cấp . Đối với vốn vay dài hạn doanh nghiệp phải trả lãi tiền vay hay còn các hình thức sở hữu khác nhau tồn tại khách quan trong xã hội tích luỹ lại .
2.Quan niệm về vốn lưu động .
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông . Vốn lưu động được sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng chu chuyển của lưu thông hàng hoá trong mỗi chu kỳ của sản xuất , dịch vụ phụ thuộc .
Thật vậy , khác với tài sản cố định , tài sản lưu động có thời gian luân chuyển ngắn thường là trong một chu kỳ kinh doanh hay trong vòng một năm . Đặc đIểm của tài sản lưu động là luôn thay đổi hình thức biểu hiện trong quá trình luân chuyển với tốc độ cao . Từ đây có thể nói vốn lưu động là vốn dài hạn của doanh nghiệp . Tuy nhiên trong nguồn vốn dài hạn này ở các doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau : Nguồn vốn tự có , nguồn vốn vay dài hạn … Trong mỗi loại nguồn vốn đó lại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau .
+ Nguồn vốn tự có : Hay vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp và vốn đóng góp , vốn liên doanh với các loại hình khác .
Nguồn vốn tự bổ xung lấy từ phần lãi được giữ lại là phần chênh lệch giữa một bên là toàn bộ doanh thu ( Và các thu nhập khác ) của các hoạt động kinh doanh , hoạt động tài chính và một bên là toàn bộ gọi là chi phí vốn vay.
Như vậy , giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản có thể được tài trợ từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau , ngược lại một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên nhiều loại tài sản . Điêù đó đòi hỏi doanh nghiệp phải biết sáng suốt lựu chọn các hình thức huy động nên nguồn vốn hợp lý , dẫn tới việc xác định cơ cấu hợp lý , chặt chẽ dêm lại hiệu quả sử dụng vốn lưu động một cách cao nhất .
Ta có công thức :
Gía trị tài sản = Nguồn hình thành tài sản
Giá trị tài sản = Vốn chủ sở hữu + Công nợ phải trả
Tài sản lưu động + Tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu + Công nợ
Vốn lưu động được biểu hiện thông qua 2 lĩnh vực luân chuyển của tài sản cố định đó là : Tài sản cố định sản xuất và tài sản cố định lưu thông.
. Tài sản cố định sản xuất bao gồm những tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất như : Nguyên vật liệu , công cụ .
TàI sản cố định lưu thông gồm tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông ( Thành phẩm , hàng hoá d
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement