Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ruaiudh
#932674

Download miễn phí Chuyên đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ shinec





Quy trình công nghệ của nhà máy là một quy trình chế biến phức tạp, tuỳ theo từng phân xưởng mà sản phẩm sản xuất ra khác nhau. Cho nên, việc xác định chi phí cho từng phân xưởng để phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết sức quan trọng. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy như đã tóm tắt ở phần trên mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng phân xưởng. Cụ thể là:

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



+ Cỏc chi phớ sản xuất chung khi thực tế phỏt sinh ,ghi:
Nợ TK 627
Cú TK 111,112,152,153,214,334,338...
+ Nếu phỏt sinh cỏc khoản giảm chi phớ sản xuất chung ,ghi:
Nợ TK 111,112,138,...
Cú TK 627
+ Cuối kỡ kế toỏn ,căn cứ vào bảng phõn bổ chi phớ sản xuất chung ,kế toỏn kết chuyển để tớnh giỏ thành ,ghi:
Nợ TK 154
Cú TK 627
4.4 Hạch toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước (còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là những khoản chi phí phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho các kỳ sau. Đây là khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hay do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán.
Tài khoản hạch toán
Để theo dõi các khoản chi phí trả trước, kế toán sử dụng tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và tài khoản 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”
Tài khoản 142 dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán nhưng chỉ dưới một năm tài chính.
Bên Nợ:
Tập hợp các khoản chi phí trả trước phát sinh trong năm tài chính hiện tại
Bên Có:
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
TK 142 chi tiết thành hai tài khoản :
TK 1421: Chi phí trả trước
TK 1422: Chi phí chờ kết chuyển
Tài khoản 242 dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán.
Bên Nợ:
Chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Chi phí trả trước dài hạn phân bổ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của năm tài chính
Trình tự hạch toán
-Khi phát sinh chi phí trả trước ,căn cứ vào chứng từ liên quan ,ghi:
Nợ TK 142,242
Cú TK 111,112,152,153,....
-Khi tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh,ghi:
Nợ TK 627,641,642,241....
Cú TK 142,242
-Khi kết chuyển phần chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh nghiệp phõn bổ cho kỳ sau,ghi:
Nợ TK 142(1422)
Cú TK 641,642.
-Sang kỳ sau khi kết chuyển chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh nghiệp để xỏc định kết quả , ghi:
Nợ TK 911
Cú TK 142(1422)
-khi phỏt sinh cỏc khoản chi phớ thành lập doanh nghiệp ,chi phớ đào tạo nhõn viờn ,chi phớ quảng cỏo phỏt sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thanh lập ,chi phớ cho giai đoạn nghiờn cứu ,chi phớ chuyển dịch địa điểm ,nếu chi phớ phỏt sinh lớn phải phõn bổ dần vào chi phớ SXKD của nhiều năm tài chớnh thỡ khi phỏt sinh chi phớ được tập hợp vào tài khoản 242 "Chi phớ trả trước dài hạn"ghi:
Nợ TK 242 -Chi phớ trả trước dài hạn
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ (nếu cú)
Cú TK 111,112,152,331,334,338,...
Định kỳ tiến hành phõn bổ chi phớ trả trước dài hạn vào chi phớ SXKD,ghi:
Nợ TK 641,642
Cú TK 242-chi phớ trả trước dài hạn .
-Khi trả trước tiền thuờ TSCĐ,thuờ cơ sở hạ tầng theo cách thuờ hoạt động và phục vụ hoạt động và hoạt động kinh doanh cho nhiều năm,ghi:
Nợ TK 242 -Chi phớ trả trước dài hạn
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ (nếu cú)
Cú TK 111,112,...
-Định kỳ tiến hành phõn bổ theo tiờu thức phõn bổ hợp lý cho chi phớ thuờ TSCĐ thuờ cơ sở hạ tầng vào chi phớ SXKD,ghi:
Nợ TK 635,642
Cú TK 242-chi phớ trả trước dài hạn .
4.5Hạch toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những khoản chi phí chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ hạch toán. Đây là những khoản chi phí nằm trong kế hoạch dự toán chi phí của doanh nghiệp.
Việc tính trước các chi phí này vào chi phí SXKD sẽ tránh được tăng đột biến của chi phí sản xuất –kinh doanh của kì phát sinh chi phí , đồng thời phản ánh đúng và đầy đủ các chi phí thực tế đã chi ra. Các chi phí phải trả trong doanh nghiệp thường gồm:
Tiền lương nghỉ phép của công sản xuất(với các doanh nghiệp sản xuất theo tính thời vụ).
Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
Thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch.
Chi phí bảo hành sản phẩm theo kế hoạch
Lãi tiền vay chưa đến hạn trả
V.v…
Tài khoản hạch toán
Các khoản chi phí phải trả được hạch toán trên tài khoản 335 “ Chi phí phải trả”
Nội dung của TK này như sau:
Bên Nợ:
Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên Có:
Các khoản chi phí phải trả đã tính trước vào chi phí trong kỳ theo kế hoạch
Dư Có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
Trình tự hạch toán
-Khi trớch trước theo kế hoạch chi phớ phải trả vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ ,ghi:
Nợ TK 627,622,641,642
Cú TK 335
-Khi chi phớ phỏi trả thực tế phỏt sinh,căn cứ vỏo chứng từ liờn quan,ghi:
Nợ TK 335
Cú TK 241,334,331,111,112,152,153.
-Nếu chi phớ phải trả đó trớch trước lớn hơn số thực tế phỏt sinh thỡ số chờnh lệch được tớnh vào thu nhập bất thường ,ghi:
Nợ TK 335
Cú TK 711
-Nếu chi phớ phải trả đó trớch trước nhỏ hơn số thực tế phỏt sinh thỡ số chờnh lệch được tớnh vào chi phớ ,ghi:
Nợ TK 627,641,642...
Cú TK 335
V. Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang và hạch toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất.
5.1. Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang tại nhà mỏy :
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hay đã hoàn thành một số công đoạn nhưng còn phải tiếp tục qua chế biến mới thành sản phẩm hay đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho, vẫn còn nằm tại vị trí sản xuất. Để tính được chính xác giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ thì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị của những sản phẩm dở dang này.
Cũng phụ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm, quy trình công nghệ mà việc đánh giá sản phẩm dở dang dễ dàng hay không. Thường thì việc tính toán đánh giá sản phẩm dở dang là phức tạp và khó đạt được sự chính xác tuyệt đối. Bởi vậy, tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp đánh giá khác nhau:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Dựa vào mức độ và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang về thành phẩm. Quy chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hay tiền lương định mức. Để đảm bảo chính xác, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính chi phí chế biến, còn chi phí NVL chính phải tính theo số thực tế đã dùng:
Giá trị NVL chính nằm trong SPDD
Toàn bộ giá trị NVL chính xuất dùng
Số lương SP hoàn thành
Số lượng SPDD không quy đổi
Số lượng SPDD không quy đổi
= x
+
Chi phí chế biến nằm trong SPDD
Tổng chi phí chế biến cho từng loại
Số lương SP hoàn thành
Số lượng SPDD
quy đổi
Số lượng SPDD quy đổi
= x
+
Sau đó kế toán cộng chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang chính là giá
trị sản phẩm dở dang.
Phương pháp này có ưu điểm là phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang chính xác vì nó tính đ

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement