Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By fallinlove_bmt2007
#932072

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây





MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương I: Những vấn đề lý luận về hộ nông dân và tín dụng đối với hộ nông dân 3

I. Lý luận cơ bản về hộ và vai trò của hộ nông dân trong nền kinh tế Việt Nam 3

1. Khái niệm và đặc điểm về hộ nông dân: 3

1.1. Khái niệm về hộ nông dân : 3

 1.2. Đặc điểm hộ nông dân : 3

1.3. Các điều kiện phát triển hộ nông dân: 5

2. Vai trò của hộ nông trong sự nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam: 6

II. Hoạt đông tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế hộ nông dân: 8

1.Khái niệm tín dụng Ngân Hàng& phân loại tín dụng: 8

2. Vai trò của tín dụng Ngân Hàng đối với hộ nông dân: 10

3. Đặc điểm tín dụng hộ nông dân: 11

4. Một số quy định về chế độ cho vay đối với hộ nông dân hiên nay: 13

4.1. Mục đích cho vay: 13

4.2. Nguyên tắc cho vay: 13

4.3. Điều kiện vay vốn: 13

4.4 Mức cho vay và đối tượng vay: 14

4.5. Thời hạn cho vay: 14

4.6. Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay: 15

5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 15

5.1 Đối với nền kinh tế - xã hội: 15

5.2 Đối với hộ nông dân vay vốn Ngân hàng: 16

5.3 Đối với Ngân hàng: 17

6. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân: 18

6.1 Yếu tố môi trường tự nhiên: 18

6.2 Yếu tố vay vốn từ hộ kinh tế hộ: 18

6.3 Yếu tố thực tế Ngân hàng: 19

Chương II: Thực trạng sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín trong thời gian qua 21

I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyên thường tín: 21

II. Thực trạng sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín: 24

1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín: 24

1.1.Nguồn: 26

1.2. Công tác sử dụng vốn: 28

2. Thực trạng hoạt động tín dụng hộ nông dân: 31

2.1 Thực tế tình hình thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng: 31

2.2 Kết quả cho vay thu nợ hộ nông dân: 34

3. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân: 45

Chương III: Phương hướng, giải pháp, mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường Tín 47

I.Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế- xã hội huyện Thường tín: 47

1.Mục tiêu kinh tế 48

2.Các mục tiêu về xã hội 48

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân: 49

1. Về phía Ngân hàng: 49

1.1. Mở rộng hình thức cho vay và tiếp tục cải tiến thủ tục vay vốn: 49

1.1.1 Hình thức cho vay 49

1.1.2 Thủ tục cho vay 51

1.2. Tăng cường nguồn vốn để tạo lập quỹ cho vay: 52

2. Về phía hộ nông dân: 53

3. Về phía nhà nước : 54

KẾT LUẬN 57

Danh mục tài liệu tham khảo 58

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tương đối đồng đều so với sản xuất . Với tổng số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tổ sản xuất, làng nghề và hộ sản xuất tăng. Với tổng số làng nghề được công nhận là 24 làng trong toàn huyện như : mộc cao cấp, sơn mài, điêu khắc … Ngoài các ngành truyền thống, huỵên còn tạo điều kiện cho các hộ nhận cấy thêm nghề mới tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động.
Giá trị sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đến nay đạt 278.562 triệu đồng đạt 101% kế hoạch, tăng 15% so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng là 12% hàng năm.
Hoạt động thương mại, phát triển hàng hoá khá phong phú, giá cả tương đối ổn định, số hội viên tham gia hoạt động thương mại dịch vụ tăng nhanh, nhất là thị trấn nơi tập trung đông dân cư đã góp phần vào tốc độ tăng giá trị thương mại của huyện, tốc độ tăng giá trị thương mại của huyện bình quân năm đạt 19%. Tổng doanh thu thương mại dịch vụ năm 2006 đạt 315 tỷ đạt 107% kế hoạch.
Tuy nhiên, bên cạnh một số chỉ tiêu đạt được còn có một số khó khăn: Công nghiệp địa phương sản xuất quy mô nhỏ, công nghiệp còn chậm đổi mới, mẫu mã chưa phong phú, có một số mặt hàng sản xuất tiêu thụ chậm, giá cả thị trường biến động lớn như giá vàng, tính cạnh tranh giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng diễn ra gay gắt hơn trên lĩnh vực huy động vốn, cho vay vốn, các chính sách khách hàng và lãi suất .. có tác động lớn đến kinh doanh của ngân hàng.
Với những thuận lợi và khó khăn trên, ngày từ đầu năm trên cơ sở mục tiêu kế hoạch đã được xác định và được sự quan tâm của ngân hàng nông nghiệp tỉnh, sự lãnh đạo của các cấp chính quyền địa phương, sự phối hợp của các ban ngành hữu quan và nỗ lực của cán bộ công nhân viên chức của ngân hàng nông nghiệp Thường Tín . Đã thực hiện khá tốt các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Thường tín hôm nay vươn mình đứng dậy với sự năng động và khát vọng làm giàu trên mảnh đất quê hương. Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được cùng với việc khai thác, phát huy tối đa yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hoà, chúng ta có quyền hình dung về một độ thị Thường tín trong tương lai gần, một vùng kinh tế sôi động của tỉnh Hà tây.
II. Thực trạng sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín:
1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín:
Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình, Ngân hàng nông nghiệp Thường Tín đã không ngừng đổi mới về cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động để phù hợp với định hướng và mục tiêu kinh doanh, phù hợp với sự phát triển, kinh tế, xã hội trên địa bàn hoạt đông nhằm nâng cao chất lượng hoạt đông của Ngân hàng. Hiện tại, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thường Tín có bộ máy hoạt động gồm một hội sở Trung tâm, và 3 ngân hàng loại 3 trải đều ở 28 xã và một thị trấn.
Ngoài tăng cường mối quan hệ với khách hàng truyền thống là DNNN thì thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế nhiều thành phần, công nghiêp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn nên đến nay chi nhánh đã có quan hệ tín dụng với nhiều thành phần kinh tế khác nhau và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của chi nhánh đó là địa bàn nông nghiệp và nông thôn. Bộ máy hoạt động đựơc tổ chức thống nhất trong toàn hệ thống chi nhánh ngân hàng nông nghiệp Thường Tín. Các ngân hàng cấp 3 trực tiếp giao dịch tại khu vực nông thôn để một mặt mở rộng, một mặt tăng cường hoạt động của chi nhánh tại khu vực nông thôn, mặt khác để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Đên nay 100% số xã trong huyện đều có cán bộ tín dụng của chi nhánh theo dõi, phụ trách. Vì vậy, nguồn vốn huy động và dư nợ tăng lên đáng kể.
Tình hình huy động vốn:
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nó quyết định khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, phản ánh mức lãi suất đầu vào, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi.
Chính vì vậy, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thường Tín luôn quan tâm đến vấn đề huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện, đặc biệt chú ý đến việc huy động các nguồn vốn lãi suất thấp, ổn định. Mục tiêu nhằm đạt được là khôi phục và ổn định tình hình kinh tế xã hội, chuyển một bước mạnh hơn trong sản xuất hàng hoá tạo cục diện mới về cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, chế biến, dịch vụ và du lịch.
Theo mục tiêu đó nền kinh tế đã biến động mạnh, tài nguyên đất đai, sức lao động đã và đang được khại thác tốt, chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề truyền thống và nhân cấy thêm các ngành nghề mới tạo công ăn, việc làm tăng thu nhập cho người lao động. Để khơi dậy tiềm năng đó, điều quan trọng là phải có kiến thức và vốn đầu tư. Đây là 2 yếu tố quan trọng do đó chưc năng, nhiệm vụ của Ngân hàng là phải đầu tư vốn và tiền vốn còn nằm trong dân cư, trong các tổ chức kinh tế.
Nhận thức được điều này ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp huyện Thường Tín đã có những biên pháp và phương pháp thích hợp để huy động nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng như mở rộng mạng lưới phục vụ, mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng, nhằm tạo những thuận lợi cơ bản cho khách hàng trong việc thanh toán, nộp lĩnh tiền gửi tiết kiệm được nhanh chóng, chính xác. Với các biện pháp huy động nguồn vốn linh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường, nắm bắt tâm lý khách hàng, đồng thời xây dựng được các dự án phát triển sản xuất kinh tế thu hút vốn của các tổ chức nước ngoài.
1.1.Nguồn:
Quy mô nguồn vốn không ngừng tăng trưởng qua các năm: Đến cuối năm 2005 tổng nguồn vốn huy động đạt 254560 triệu đồng tăng so với năm 2004 số tuyệt đối là 61.103 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 31.84%. Đến cuối năm 2006 tổng nguồn vốn huy động đạt 321.419 triệu đồng tăng so với năm 2005 số tuyệt đối là 66.859 đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 26.26%.
Trong kết cấu nguồn vốn huy động:
- Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy cộng của toàn doanh nghiệp trong đó :
+ Tiền gửi có kỳ hạn nội tệ: Đến cuối năm 2005 đạt 164769 triệu đồng tăng so với năm 2004 số tuyệt đối là 44.179 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 36.63%. Đến cuối năm 2006 đạt 222.991 triệu đồng tăng so với năm 2005 số tuyệt đối là 58.222 triệu đồng, tương ứng vơí tốc độ tăng trưởng là 35.36%.
+ Tiền gửi có kỳ hạn ngoại tệ: Đên cuối năm 2005 đạt 49.674 triệu đồng tăng so với năm 2004 số tuyệt đối là 7945 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 19.4%. Đến cuối năm 2006 đạt 60.585 triệu đồng tăng so với năm 2005 số tuyệt đối là 10911 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 21.97%.
Điều này thể hiện sự tín nhiệm của khách hàng đ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement