Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hongduc_1990
#932055

Download miễn phí Chuyên đề Mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xã Tân Liên





mục lục

Trang

Lời nói đầu 1

Phần 1: khoa học công nghệ và vai trò của khoa học công nghệ đối với sản xuất nông nghiệp. 4

I. Khái niệm và đặc điểm vai trò của khoa học công nghệ: 4

1. Khái niệm: 4

2. Đặc điểm của khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp: 7

3. Vai trò của khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp: 9

II/ Các nhât tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở nước ta. 11

1.Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên 11

2. Nhóm nhân tố xã hội: 12

III/ Kinh nghiệm mô hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở trong và ngoài nước: 13

1. Tại Hải Phòng: 13

2. Tại Trung Quốc: 14

phần 2: thực trạng và mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp 15

ở xã Tân Liên huyện Vĩnh Bảo: 15

I/ Đặc điểm tự nhiện kinh tế xã hội: 15

1. Đặc điểm tự nhiên 15

2. Đặc điểm kinh tế xã hội: 17

II. Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của xã Tân Liên. 20

1.Tình hình ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên. 20

2- Tình ứng dụng tiến bộ khoa học về cơ học. 22

3.Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thuỷ lợi: 25

4. Điện khí hoá: 26

5. Tình hình ứng dụng tiến bộ công nghệ hoá học vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên: 27

III. Hiệu qủa của việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên 28

1. Kết quả đạt được của việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực trồng trọt 28

2. Kết quả đạt được của việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi 29

IV: Một số mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên: 29

1. Mô hình Thuốc lào + Dưa hấu hè + Lúa mùa trung + Rau, Khoai tây đông. 29

2. Mô hình: 34

3. Mô hình: 35

4. Mô hình: 38

5. Mô hình:. 38

6. Mô hình 40

V – Một số tồn tại trong quá trình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên trong những năm gần đây: 43

1. Tồn tại: 43

2. Nguyên nhân của tồn tại: 43

phần 3: giải pháp phát triển các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xã Tân Liên huyện Vĩnh Bảo. 44

I . Giải pháp về giống cho sản xuất trồng trọt: 44

II. Giải pháp cho ứng dụng khoa học công nghệ. 45

III. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn. 46

IV. Giải pháp về thị trường: 48

V. Giải pháp về tổ chức thực hiện: 49

Kết luận 50

Danh mục tài liệu tham khảo 52

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


áng V đến giữa tháng X. Tháng IV và tháng X là 2 tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230c. Lượng mưa trung bình 1659mm, độ ẩm không khí 78 – 91%.
Mùa đông lạnh giá là đặc điểm chung của khí hậu Miền Bắc, là điều kiện thuận lợi mở rộng cây vụ đông thành 1 vụ sản xuất nông nghiệp chính.
Sông Thái Bình đoạn giáp xã Tân Liên nằm trong vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ triều biển, nhiễm mặn vào mùa đông, hệ thống cung cấp nước ngọt chủ động qua hệ thống sông Chang Dương của huyện.
c. Đất đai:
Đất đai xã Tân Liên chủ yếu là đất phù sa Glây và đất chua mặn chiếm 76,46% nhóm đất không ảnh hưởng của chua mặn (Đất phù sa Feralít) chiếm 15,57%, thành phần cơ giới đất chủ yếu là đất thịt trung bình và đất nhẹ thích hợp cho lúa và rau màu chiếm 83,37%, đất thịt nặng chiếm 16,47%. Địa hình địa mạo mang nét đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển tương đối bằng phẳng. Địa hình chia thành 5 cấp, trong đó:
- Địa hình cao, vàn cao chiếm 30,28%.
- Địa hình vàn – vàn thấp chiếm 54,87%.
- Địa hình trũng chiếm 14,85%.
Tính chất hoá học: Các loại đất xã Tân Liên chủ yếu là đất chua PHkq= 3,62 - 4,68. Riêng đất phú sa bồi có PHkcl = 8.
Tổng diện tích đất tự nhiên: 516,3 ha trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 336,3 ha.
- Diện tích đất chuyên dùng: 28,1 ha.
- Diện tích đất thổ cư: 25 ha.
- Diện tích đất chưa sử dụng: 14,29 ha.
Bảng 1: Diện tích các loại đất ở xã Tân Liên:
Chỉ tiêu
loại đất
Tính chất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Phù sa bồi
Pb
16,46
5,69
Phù sa Feralít
Pf
45,02
15,58
Phù sa Glây
Pg
134,58
46,55
Đất chua mặn
SMi
86,46
29,91
Đất phù sa chua
Phch
6,58
2,28
Thành phần
cơ giới
Thịt nhẹ
c
68,91
23,84
Thịt trung bình
d
172,09
59,53
Thịt nặng
e
48,10
16,64
Địa hình
Cao
Đ1
4,18
1,45
Vàn cao
Đ2
83,35
28,83
Vàn
Đ3
81,30
28,12
Vàn thấp
Đ4
77,33
26,75
Trũng
Đ5
42,94
14,85
Nguồn: Phòng thống kê huyện Vĩnh Bảo
2. Đặc điểm kinh tế xã hội:
a. Dân số lao động
- Tổng số nhân khẩu: 5235 nhân khẩu, trong đó:
+ Nhân khẩu nông nghiệp: 4907 nhân khẩu.
+ Nhân khẩu phi nông nghiệp: 318 nhân khẩu.
- Tổng số lao động 2870 lao động, trong đó:
+ Lao động trong độ tuổi 2600 lao động.
+ Lao động ngoài độ tuổi 270 lao động.
- Phân bổ lao động trong độ tuổi lao động.
+ Lao động nông nghiệp: 1950 lao động.
+ Lao động thuỷ sản: 200 lao động.
+ Lao động công nghiệp – công thương nghiệp – xây dựng cơ bản 450 lao động.
- Tổng số hộ: Toàn xã có 1280 hộ, trong đó:
+ Hộ nông nghiệp 1198 hộ.
+ Hộ phi nông nghiệp: 82 hộ
- Một số chỉ tiêu khác:
Tỉ lệ tăng dân số bình quân 0,56%.
Diện tích đất nông nghiệp trên hộ nông nghiệp là 2807,1 m2.
Diện tích đất canh tác trên người là 642,4 m2.
Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp là 1724,6 m2.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Tân Liên
- Hệ thống thuỷ lợi: Phía bắc xã Tân Liên giáp sông Thái Bình, tuy nhiên từ đầu thế kỷ thứ XX đoạn sông Thái Bình bị bồi lấp, nguồn nước chảy về đoạn sông Thái Bình qua đoạn Vĩnh Bảo từ hệ thống sông Hồng qua sông Luộc về Sông Thái Bình. Lưu lượng nước, chất lượng nước, phù sa phù hợp với yêu cầu sản xuất đất nông nghiệp và . Hệ thống thuỷ lợi toàn huyện bao gồm hệ thống các công trình đầu tư mới và hệ thống thuỷ lợi nội đồng tương đối hoàn chỉnh.
Đầu tư cho thuỷ lợi, xã Tân Liên đã xây dựng được 08 trạm bơm điện, cứng hoá kênh mương sau trạm bơm được 4,195 km = 90% kênh mương tưới. Hiện nay xã Tân Liên đã có cơ bản chủ động tưới cho 250,7 ha diện tích đất chanh tác, bằng 86,7% diện tích, chất lượng nước, phù sa, phù hợp với yêu cầu sản xuất.
- Hệ thống giao thông: Xã Tân Liên nằm trên quốc lộ 10 và tuyến giao thông quan trọng, nối liền các huyện thành phố và các tỉnh ngoài để phục vụ đời sống và phát triển kinh tế của huyện xã. Đường giao thông trong xã, thôn xóm, giao thông nội đồng cơ bản được rải nhựa, bê tông, thuận tiện cho việc vận chuyển phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá.
- Năng lượng điện: 100% số hộ nông dân được sử dụng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt, toàn xã có 05 trạm biến thế, tổng công suất 690 KVA, đường dây tải điện đảm bảo chất lượng phục vụ, năng lượng điện tiêu thụ năm 2002 là 900000 KW/h.
- Công cụ và các điều kiện sản xuất: Theo kết quả điều tra năm 2004 toàn xã có 01 máy kéo lớn, 11 máy kéo nhỏ, 12 máy bơm và 12 máy tuốt lúa, 13 máy sát gạo, 10 máy sấy hạt, 1 kho lạnh bảo quản giống khoai tây, 800m2 nhà lưới nhân giống khoai tây và rau màu.
Từ năm 2003 thực hiện nghị quyết 8 của ban Thường vụ huyện uỷ Vĩnh Bảo về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, xã Tân Liên đã thực hiện song trong năm 2003, hiện nay bình quân xã còn 3,8 thửa/hộ.
Như vậy hà tầng cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Tân Liên được quan tâm đầu tư cải thiện phục vụ đồng bộ nhiều mặt trong sản xuất nông nghiệp để tiến tới chuyển dịch cơ cấu cây trồng, sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích.
II. Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của xã Tân Liên.
1.Tình hình ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên.
- Ngày nay công nghệ sinh học là một mũi nhọn của tiến bộ khoa học thế giới. Lịch sử phát triển công nghệ sinh học đã trải qua 3 giai đoạn phát triển với những đặ trưng riêng. Hai giai đoạn đầu là công nghệ sinh học truyền thống ( lên men thực phẩm để sản xuất bia, dấm, sữa chua…) và công nghệ sinh học cận đại, (công nghệ sản xuất thuốc kháng sinh, vitamim, axít hữu cơ......)
Hiện nay công nghệ sinh học đang phát triển ở giai đoạn hiện đại. Công nghệ sinh học hiện đại, bao gồm một số lĩnh vực quan trọng như: Công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ en zin/ prôtêin, công nghệ sinh học vi sinh vật, công nghệ sinh học môi trường. Dựa trên thành tựu của công nghệ sinh học di truyền, người ta biết rõ từng loại gen và giải mã chúng, từ đó chế tạo các giống cây trồng vật nuôi chuyển gen cho năng xuất và chất lượng cao. Dựa trên thành tựu của công nghệ tế bào, người ta đã tạo giống cây trồng bằng nuôi cấy mô, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp cấy phôi.
Trong trồng trọt, nghiên cứu đặc điển quang hợp của cây lúa, quang hợp và dinh dưỡng ruộng lúa năng suất cao làm cơ sở cho các biện pháp thâm canh.
- Trong chăn nuôi đã thành công trong việc tạo ra các giống như: Lợn, gia cầm.
Sinh học hoá nông nghiệp là một quá trình bao gồm nghiều nội dung rộng lớn và nó đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở xã Tân Liên trong những năm qua đã tiến hành đầu tư trong quá trình sinh học hoá nông nghiệp của huyện nhất là lĩnh vực giống.
Bảng 2: Các chương trình khoa học kỹ thuật đã được chuyển giao tại xã Tân Liên
Thời vụ
Đơn vị
chuyển giao
Chương trình
chuyển giao
Diện tích
( ha)
Chiêm 2000
Công ty DV KTNNHP
SX hạt lai F1 Bắc ưu 903
15
Chiêm 2001
Công ty DV KTNNHP
SX hạt lai F1 Bắc ưu 903
20
Chiêm 2002
Công ty DV KTNNHP
SX hạt lai F1 Bắc ưu 903,253
30
Mùa 2002
Công ty DV KTNNHP
SX hạt lai F1 HYT 83
3
Đông 2002
Nhà máy cb cà chua
Cùa chua thương phẩm TN52
5
Chiêm ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement