Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By masterwildghost
#932051

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp tiêu thụ sản phẩm cho Công ty thức ăn chăn nuôi Trung Ương ViLiCo





MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

I TIÊU THỤ SẢN PHẨM 3

1.Khái niệm 3

2.Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 5

2.1 Đối với doanh nghiệp 5

2.2 Đối với xã hội 6

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 7

1. Nghiên cứu thị trường 7

1.1 Nghiên cứu về khách hàng 8

1.2 Nghiên cứu về cung 8

1.3 Nghiên cứu về môi trường cạnh tranh 9

2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 9

2.1 Căn cứ và phương pháp xây dựng kế hoạch 9

2.2 Nội dung kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 11

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 11

3.1 Chuẩn bị hàng hoá 12

3.2 Lựa chọn kênh phân phối 12

3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 14

4. Tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm 14

4.1 Quảng cáo 15

4.2 Khuyến mại 15

4.3 Hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm 16

4.4 Bán hàng trực tiếp 17

4.5 PR- Quan hệ công chúng 17

5. Phân tích đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm 18

III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 18

1. Nhóm các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.1 Môi trường kinh tế 19

1.2 Môi trường chính trị và pháp luật 20

1.3 Môi trường văn hoá-xã hội 20

1.4 Môi trường cạnh tranh 21

1.5 Môi trường công nghệ, kỹ thuật 21

2 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp 21

2.1 Chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm 21

2.2 Tiềm lực vốn 22

2.3 Tiềm năng nguồn nhân lực 22

2.4 Tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ . 23

2.5 Trình độ tổ chức quản lý 23

IV CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP. 23

1.Các chỉ tiêu định tính 23

1.1 Sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường 23

1.2 Thị phần doanh nghiệp 24

1.3 Mức độ nổi tiếng của doanh nghiệp trên thị trường 24

2 Các chỉ tiêu định lượng 24

2.1 Doanh số bán 24

2.2 Tổng mức lưu chuyển hàng hoá 24

Chương II THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRUNG ƯƠNG VILICOI. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 26

1-Quá trình hình thành và phát triển 26

2. Chức năng nhiệm vụ 27

3. Hệ thống tổ chức 28

3.1 Giám đốc 29

3.2 Phó Giám đốc 29

3.3 Phòng hành chính tổ chức 29

3.4 Phòng văn thư 30

3.5 Phòng kế toán tài chính: 31

3.6 Phòng thương mại 32

3.7 Phòng Kế hoạch 33

3.8 Phòng kỹ thuật: 33

3.9 Tổ, nhóm sản xuất 34

4.Nguồn lực 34

4.1 Lao động 34

 4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 36

4.3 Nguồn nguyên liệu 36

4.4 Nguồn vốn 37

II THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI VILICO 38

1. Một số đặc điểm ảnh hưởng lớn tới tiêu thụ sản phẩm của Công ty 38

1.1 Môi trường chính trị-pháp luật 38

1.2 Môi trường cạnh tranh 38

1.3 Môi trường kinh tế 39

2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty 43

III ĐÁNH GIÁ VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 51

1. Mặt tích cực, hiệu quả 51

2. Mặt tiêu cực, hạn chế và nguyên nhân 53

ChươngIII GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRUNG ƯƠNG VILICO 56

I MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2006 56

1. Mục tiêu 56

2. Phương hướng 56

II GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TYTHỨC ĂN CHĂN NUÔI VILICO 59

1.Giải pháp dài hạn 59

1.1 Xây dựng thương hiệu cho Công ty 59

1.2 Chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 60

1.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ 61

2. Giải pháp ngắn hạn 61

2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 61

2.2 Chiến lược sản phẩm 62

2.3 Chiến lược giá 64

2.4 Mở rộng kênh phân phối sản phẩm 65

4.5 Hoạt động hỗ trợ xúc tiến 66

4.5 Phân tích đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm 67

3. Điều kiện thực hiện các giải pháp trên. 67

3.1 Về phía Công ty 67

3.2 Về phía các cơ quan cấp trên 68

KẾT LUẬN 70

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


i, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.Tel:04.6861138, Fax: 04.6860574, Emai:[email protected]
2. Chức năng nhiệm vụ
Trước khi thành lập công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
-Công nghiệp sản xuất thiết bị cơ khí máy móc cả công nghiệp lẫn phục vụ nông nghiệp do trước đây đã từng là Nhà máy cơ khí (Cơ khí Ngọc Hồi).nhiện vụ chuyên sản xuất thiết bị cơ khí máy móc công nông nghiệp
-Xây dựng công trình khai hoang, công trình đồng ruộng (Công ty khai hoang cơ giới-Bộ Nông nghiệp)
-Xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông:như hệ thống công trình thuỷ lợi, trạm bơm tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhân là đường giao thông nông thôn và thành thị.
-Chăn nuôi gia cầm và chế biến thức ăn gia súc.
-Dich vụ ngành Nông nghiệp & PTNT; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, vật tư nông nghiệp phân bón các loại.
-Nhập khẩu máy móc, nguyên liệu thức ăn, vật tư bao bì phục vụ cho sản xuất và chế biến Thức ăn chăn nuôi.
Hiện nay, chức năng nhiệm vụ của Công ty đã thay đổi do hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nền kinh tế thị truờng nhưng có định hướng của Nhà nước.
Công ty thức ăn chăn nuôi Trung ương VILICO là doanh nghiệp Nhà nước có những nhiệm vụ sau:
+Sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc trên dây truyền hiện đại của Hà Lan tại Nhà máy chế biến thức ăn gia súc Ngọc Hồi. Đây coi là nhiệm vụ chính của Công ty.
+ Chăn nuôi giống gia súc, gia cầm tại Xí nghiệp giống gia súc gia cầm Tam Đảo_ Vĩnh Phúc- Một trung tâm giống gia cầm thực hiện nuôi giữ các giống gà dòng thuần chủng theo kế hoạch của Nhà nước, đồng thời kinh doanh các loại giống gia súc gia cầm theo nhu cầu thị trường, tại xã Thiện Kế -huyện Bình Xuyên- tỉnh Vĩnh Phúc.
+Kinh doanh các loại vật tư nguyên liệu và các nhiệm vụ khác

3. Hệ thống tổ chức
PGĐ
Phòng
T.mại
Phòng
KT-TC
Phòng K.Hoạch
Phòng văn thư
Phòng HC
Phòng
KThuật
Xnghiệp vật tư và dịch vụ Thanh Xuân.
Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Ngọc Hồi
Xnghiệp giống gia cầm Tam Đảo-VP
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo kiểu chức năng trực tuyến gồm:
3.1 Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu Công ty, người chụi trách nhiệm chung về quá trình sản xuất Công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý sử dụng số tài sản của Nhà nước giao phó để thực hiện các mục tiêu phương hướng đã đề ra. Giám đốc là người giám sát theo dõi toàn bộ hoạt động của Công ty. Những quyết định của Giám đốc trên cơ sở báo cáo từ các phòng ban, đứng đầu là các trưởng phòng và các tổ sản xuất đứng đầu là các tổ trưởng. Trưởng các phòng ban có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo, thực hiện cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ của phòng ban mình để phân công công việc, điều hành nhân viên cấp dưới và chụi trách nhiệm trước Giám đốc.
3.2 Phó Giám đốc
PGĐ là nguời giúp việc cho Giám đốc tham mưu điều hành, chỉ đạo các phòng ban, hoạt động sản xuất chăn nuôi dịch vụ toàn Công ty. Thay mặt Giám đốc ký quyết định quan trọng, hiện tại Công ty có một PGĐ.
3.3 Phòng hành chính tổ chức
Giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý về công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên, người lao động, chế độ lao động tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và cả công tác đào tạo bồi dưỡng người lao động.
Nghiên cứu vận dụng và đề xuất thực hiện các chế độ nhân sự như: tuyển dụng lao động, phân công điều động công việc, bổ nhiệm cán bộ, nâng bậc, nâng lương, kỷ luật các bộ công nhân viên trong Công ty, thuyên chuyển công tác cán bộ và công nhân viên và các chế độ với người lao động trong toàn bộ Công ty như: Chế độ nghỉ hưu, chế độ BHXH, BHYT và các chế độ khác với cán bộ và công nhân viên và người lao động trong Công ty.
Theo dõi thống kê nhân sự theo quy định và yêu cầu của cấp trên quản lý và bổ sung hồ sơ các bộ công nhân viên Công ty hàng năm theo đúng kế hoạch và mục tiêu đề ra.
Xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn nhằm bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn nhằm đáp ứng tiến bộ khoa học công nghệ và thay đổi biến động của cơ chế thị trường. Tăng cường tiềm lực con người bởi hiện nay nhân tố con người là nhân tố hàng đầu quyết định tới sự thành công hay thất bại của Công ty.
Giúp Giám đốc nghiên cứu đề xuất tổ chức bộ máy của Công ty, như việc thành lập các phòng ban, phân xưởng, của hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tổ chức kinh doanh dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ.
Xây dựng và cùng các phòng ban khác thực hiện kế koạch lao động tiền lương theo đúng hướng dẫn. Tính lương và phụ cấp đúng chính sách, chế độ với người lao động.Thống kê và lập kế hoạch theo dõi tiền lương và thu nhập của cán bộ công nhân viên. Các công tác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: tính mức chích nộp hàng tháng, qúy, năm.
Báo cáo mức tăng, giảm lao động tiền lương thường kỳ để báo cáo với Sở thương binh xã hội, cục thuế, BHYT...
Nhiệm vụ quản lý giấy tờ, nhiệm vụ tiếp khách. Lập kế hoạch và quản lý trình độ của lao động toàn công ty, tuyển lao động, thực hiện chế độ lao động hưởng lương, phụ cấp, bảo hộ lao động. Giúp GĐ quản lý nhân sự, nắm được năng lực của từng người để phân công bố trí công việc hợp lý. Phối hợp với các phân xưởng sản xuất để quản lý, định mức lao động từ đó hình thành tính toán lương, thưởng, BHXH cho cán bộ công nhân viên và người lao động một cách hợp lý.
3.4 Phòng văn thư
Bao gồm toàn bộ công tác văn thư, quản lý giấy tờ, con dấu, quản lý lưu trữ tài liệu Công ty, đánh máy văn bản, photo, in ấn tài liệu, phục vụ thông tin liên lạc, quản lý và điều hành chung toàn Công ty, tổ chức thiết kế phương tiện đưa đón cán bộ công tác, mua sắm văn phòng phẩm, cùng các phòng mua sắm trang thiết bị phương tiện làm việc cho các phòng ban. Thực hiện quản lý công tác tạp vụ, vệ sinh, quản lý tài sản của Công ty, đáp ứng nhu cầu làm việc của các phòng ban trong Công ty
Đồng thời phải phối hợp với các phòng ban chức năng khác hoàn thành nhiệm của mình và của Công ty.
3.5 Phòng kế toán tài chính:
Giúp Giám đốc quản lý, theo dõi giám sát hoạt động tài chính của Công ty thông qua thực hiện chế độ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước
Thực hiện các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong Công ty
Đánh giá và đề xuất các nhiệm vụ và giải pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đồng vốn trong Công ty.
Phối hợp với các phòng ban khác giải quyết những vấn đề liên quan.
Nhiệm vụ chính thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống chứng từ với mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh, dịch vụ đầu tư, các chi phí phục vụ bộ máy quản lý theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước.
Tổng hợp chứng từ, lập hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống chứng từ với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, các chi phí phục vụ bộ máy quản lý của Công ty…theo đúng quy định chế độ kế toán hiện hành
Tổng hợp hệ thống chứng từ, lập bảng thống kê tài chính, tài sản, bảng cân đối kế toán, bảng tổng kết tài sản của Công ty. Tổng hợp xây dựng báo cáo tài chính theo kỳ kế to...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement