Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoangtutinhyeu_lc2007
#932050

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh sau cổ phần hoá tại Công ty Cổ phần Cơ điện và xây dựng





 

Mở đầu 1

Phần 1: Một số vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh 4

1. Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng dến hiệu quả kinh doanh 4

1.1. Khái niệm chung về hiệu quả kinh doanh 4

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 5

1.2.1. Nhân tố khách quan 5

1.2.2. Nhân tố chủ quan 8

2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 12

3.1. Chỉ tiêu tổng hợp 12

3.2.Chỉ tiêu bộ phận 13

Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng Hà Nội 15

2.1. Tình hình tổ chức quản lý kinh doanh 15

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 15

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 15

2.1.3. Đặc điểm về lao động của công ty 16

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 16

2.2.1. Đặc điểm ngành nghề hoạt động của Công Ty: một số lĩnh vực kinh doanh mà công ty đảm nhận; 16

2.2.2. Đặc điểm về vốn của công ty 17

2.2.3. Đặc điểm về hàng hoá của công ty 20

2.2.4. Nguồn cung ứng: 20

2.2.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 20

2.2.5. Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 21

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây 21

2.3.1. Tình hình hoạt động của công ty trước khi cổ phần hoá 21

2.3.2. Tình hình hoạt động của Công ty sau cổ phần hoá 26

2.3.3. Xác định hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm 29

2.3.3.1.Chỉ tiêu tổng hợp 29

2.3.3.1. Chỉ tiêu bộ phận 31

2.4. Nhận xét chung về kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty 33

2.4.1. Ưu điểm 33

2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân 34

PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ KINH DOANH SAU CỔ PHẦN HOÁ 39

3.1. Phương hướng và hoạt động trong thời gian tới của Công ty 39

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh sau cổ phần hoá tại công ty 43

3.2.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 43

3.2.2. Các giải pháp hoàn thiện các chính sách quản lý vĩ mô 49

Kết luận 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ăm 2006 vốn cố định tăng 83,96% so với năm 2005 và tăng 229,83% so với năm 2004. Vốn lưu động của công ty không ngừng tăng qua các năm. So với năm 2004 năm 2005 nguồn vốn lưu động tăng 30,47%, năm 2006 tăng 20% so với năm 2005 và tăng 56,56% so với năm 2004. Như vậy ta thấy sau cổ phần hoá Nguồn vốn của công ty lớn hơn so với trước khi thực hiện cổ phần hoá. Nguồn vốn kinh tăng cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. Mặt khác giải quyết được vấn đề tiền lương đối với người lao động
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty cơ điện và xây dựng
Chỉ tiêu
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Biến động (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền ( đồng )
Tỷ trọng (%)
Số tiền ( đồng )
Tỷ trọng (%)
05/04
06/05
06/04
Tổng số vốn
127,133,282,205
100
180,268,759,496
100
250,123,324,456
100
41.80
38.75
96.74
Vốn cố định
29,479,887,724
23.19
52,856,924,012
29.32
97,234,564,823
38.87
79.30
83.96
229.83
Vốn lưu động
97,653,394,481
76.81
127,411,835,484
70.68
152,888,759,633
61.13
30.47
20.00
56.56
2.2.3. Đặc điểm về hàng hoá của công ty
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: Sản xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây lắp công trình thuỷ điện. Do vậy hàng hoá của công ty là máy móc thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các công trình thuỷ điện và thuỷ lợi. Hàng hoá của công ty bán ra phụ thuộc vào các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện mà công ty đảm nhận hay nhập khẩu sau đó bán cho các doanh nghiệp khác để thu lợi nhuận. Hàng hoá của công ty có vai trò quan đối với sự nghiệp phát triển Nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay. Nó sẽ giúp cho sự nghiệp công nghiêp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
2.2.4. Nguồn cung ứng:
Nguồn cung cấp hàng hoá của công ty có thể do các nhà máy xí nghiệp cơ điện của nhà máy sản xuất ra, phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài về.
Nguồn nhập chủ yếu hàng hoá của công ty là từ các nước như: Trung Quốc, Ấn độ….
Ở trong nước một số hàng hoá mà Công ty cần được nhập từ một số công ty trong nước như Công ty Nam Vang, …
2.2.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải lựa chọn cho mình một thị trường nhất định. Thị trường này phải phù hợp với doanh nghiệp và đảm bảo phù hợp với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Mỗi một thời kỳ doanh nghiệp lại xác định lại thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thị trường của doanh nghiệp là rất rộng, trên phạm vi cả nước. Đó là các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện mà doanh nghiệp đang tiến hành thi công. Doanh nghiệp thường đấu thầu các dự án có quy mô lớn.
Các công trình trọng điểm mà Công ty đang thực hiện
- Công trình thuỷ điện Pleikrong Kon Tum
- Công trình thuỷ điện Bình Điền- Thừa thiên Huế
- Công trình thuỷ điện Hương Điền- Thừa thiên huế
- Công trình thuỷ điện Sông Tranh - Quảng Nam
- Công trình thuỷ điện SÊ San 4- Gia lai
- Công trình thuỷ điện Đồng Nai – 3 Đắc Nông
2.2.5. Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty cung cấp thiết bị điện, xây dựng. Do năng lực của công ty bước đầu còn hạn chế do vậy lĩnh vực này còn gặp nhiều khó khăn trên thị trường. Tuy nhiên công ty đã lấy uy tín và chất lượng để quảng bá và xây dựng thương hiệu Công ty: tạo cho công ty có chỗ đứng vững chắc và bền vững trên thị trường. hiện trên thị truờngcó các Công ty hoạt động cùng ngành nghề như .
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây
2.3.1. Tình hình hoạt động của công ty trước khi cổ phần hoá
Công ty Cơ Điện –NN& Thuỷ Lợi Hà Nội là doanh nghiệp Nhà Nước thuộc Tổng Công ty Cơ Điện XD- NN& TL được giao nhiệm vụ là sản xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí nông nghiệp và phát triển nông thôn; xây lắp công trình thuỷ điện trên địa bàn Thành phố Hà Nội và trên toàn quốc. Trong điều kiện kinh tế thị trường Công ty đa chủ động chuyển đổi đa dạng hoá các mặt hàng và hướng kinh doanh mới cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Công ty đã chủ động tìm khách hàng, chủ động ký kết các hợp đồng mua bán phụ tùng máy nông nghiệp. Trong những năm qua Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng mua bán máy móc thiết bị dây truyền chế biến café, mày tẽ ngô.Ba năm từ 2003 đến 2005 Công ty mua vào và bán ra một lượng hàng hoá như sau
Bảng 3 Kết quả kinh doanh của đơn vị sản xuất cơ khí
TT
Tên vật tư hàng hoá
Đơn vị
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Biến Động +/- %
2004/2003
2005/2004
1
Bình bơm thuốc trừ sâu
Chiếc
7513
8456
4567
12.55
-45.99
2
Phụ tùng máy Nông nghiệp
Cái
234
789
123
237.18
-84.41
3
Máy tẽ ngô
Chiếc
1524
1035
567
-32.09
-45.22
4
Dây truyền chế biến Cà Phê
triệu đồng
234
456
123
94.87
-73.03
5
Gia công, sửa chữa máy móc thiết bị
triệu đồng
345
423
547
22.61
29.31
Qua bảng số liệu trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
Qua 3 năm do nhu cầu của thị trường về Bình bơm thuốc trừ sâu do vậy trong lĩnh vực kinh doanh bình bơm có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2005 so với năm 2004 giảm mạnh 45,99 %.
Qua bảng trên lĩnh vực gia công sửa chữa máy móc thiết bị liên tục tăng qua 3 năm. Năm 2004 tăng 22.51 % so với năm 2003. Đặc biệt năm 2005 tăng 29.31% so với năm 2003. Đây là lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận cho Công ty
Trong những năm qua doanh nghiệp đã thực hiện đầu thầu nhiều hợp đồng có quy mô lớn, giá trị hợp đồng cao, với đòi hỏi công nghệ hiện đại, vốn lớn. Các hợp đồng mà doanh nghiệp thực hiện trong những năm qua được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4 Danh sách các hợp đồng ĐVT:1.000.000 VN
Tên Công Trình
Tổng giá trị gói thầu
Giá trị nhà thầu thực hiện
Khởi Công
Hoàn thành
Di chuyển nhà máy đường Linh Cảm, Xây dựng nhà máy đường Trà Vinh
25.557
25.557
10/2000
3/2001
Xây dựng đê bao, các thiết bị trạm bơm vùng nguyên liệu mía đường Hiệp Hoà Long An
5.100
5.100
2001
2002
Chế tạo lắp đặt các thiết bị chế biến Cà Phê Nghệ An
832
832
2001
2002
Gia công chế tạo lắp đặt hệ thống phụ và kết cấu thép đầu mối trạm bơm Linh Cảm- Hà Tĩnh
1.331
1.331
2001
2002
Sủa chữa lắp đặt máy bơm nước 20 PB – 60 và gia công lắp đặt hệ thống kết cấu thép các trạm bơm nam Nghệ An
1.200
1.200
2001
2002
Qua bảng số liệu về một số hợp đồng trên cho ta thấy được hầu hết các hợp đồng mà công ty ty thực hiện đều với quy mô lớn. Thời gian hoàn thành công việc nhanh. Tháng 10/2000 khởi công xây dựng nhà máy đường Trà Vinh với giá trị hợp đồng 25.557 triệu đồng. Đây là hợp đồng đem lại lợi nhuận lớn cho Công ty. Những hợp đồng lớn trên đều được công ty hoàn thành đúng kế hoạch, đem lại không những uy tín của Công ty trên thương trường mà còn đem lại cho doanh nghiệp nhiều việc làm và đem lại nguồn thu lớn cho công ty. Hy vọng ttrong thời gian tới doanh nghiệp tiếp tục phát huy những thế mạnh của mình.
Bảng 5: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi cổ phần hoá
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Biến động(+/- % )
04/03
05/04
05/03
1
Doanh thu
98,068,234,231
103,708,711,078
125,996,707,087
5.75
21.49
28.48
2
Giá vốn hàng...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement