Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thuy_an1104
#932048

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp phát triển sản xuất chế biến chè ở Nghệ An





MỤC LỤC

A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

B. NỘI DUNG 4

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ 4

I. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ. 4

1.Vai trò của sản xuất - chế biến chè. 4

2. Đặc điểm của sản xuất, chế biến chè. 8

2.1. Đặc điểm của sản xuất chè. 8

2.2. Đặc điểm của chế biến chè. 10

II. YÊU CẦU CỦA VIỆC SẢN XUẤT- CHẾ BIẾN CHÈ TRONG THỜI GIAN TỚI 11

1. Cắt giảm thuế quan, thuế khoá và các biện pháp phi thuế quan để mở rộng thị trường. 12

2. Giảm hỗ trợ trong nước. 12

3. Giảm trợ cấp xuất khẩu đối với sản phẩm Chè. 13

4. Đảm bảo chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm Chè. 13

5.Các sản phẩm chè phải đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 14

III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ. 14

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè. 14

1.1.Nhân tố điều kiện tự nhiên. 14

1.2. Nhân tố lao động. 15

1.3.Nhân tố kết cấu hạ tầng. 16

1.4. Khả năng chế biến Chè. 17

1.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm Chè. 17

1.6. Chính sách của Nhà nước. 18

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế biến chè. 18

2.1. Khả năng sản xuất chè. 18

2.2. Công nghệ chế biến. 18

2.3. Thị trường tiêu thụ. 19

IV. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ VIỆT NAM 19

1.Tình hình sản xuất. 19

2. Tình hình chế biến. 20

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA 23

I. NHỮNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ , XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN ẢNH HƯỞNG TỚI SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ 23

1. Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội 23

2. Những thuận lợi khó khăn cho việc phát triển sản xuất - chế biến chè Nghệ An 25

2.1. Những điều kiện thuận lợi 25

2.2. Những khó khăn cho sản xuất - chế biến chè ở Nghệ An. 25

II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN TRONG NHỮNG

NĂM VƯA QUA. 27

1.Thực trạng sản xuất chè nguyên liệu. 27

2. Thực trạng chế biến chè 38

III. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT- CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN. 42

1. Hiệu quả chung của sản xuất- chế biến chè Nghệ An. 42

1.1.Hiệu quả sản xuất. 42

1.2.Hiệu quả chế biến. 43

2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu tư phát triển chè Nghệ An 43

CHƯƠNG III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM TỚI 45

I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT- CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN 45

1. Mở rộng diện tích trồng chè 45

2. Phát triển sản xuất chè theo hướng tập trung sản xuất hàng hoá lớn 46

3. Mở rộng thị trường đầu ra cho sản phẩm 46

4. Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm 47

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN 47

1. Rà soạt, điều chỉnh, bổ sung qui hoạch phát triển vùng chè nguyên liệu 47

2. Tăng cường công tác đầu tư nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học

kỹ thuật tiến tiến vào sản xuất, chế biến 49

2.1 Nghiên cứu đưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất 49

2.2. Nghiên cứu lựa chon các vật tư phân bón phù hợp 50

2.3. Đầu tư các dây chuyền công nghệ chế biến tiên tiến và hiện đại 51

2.4. Công tác khuyến nông cũng cần được đẩy mạnh 53

3. Giải pháp về vốn. 53

4. Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và người lao động 55

4.1. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. 55

4.2.Nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động. 56

5. Trên cơ sở chuyên môn hoá cây Chè cần tiến hành trồng và nuôi cây con thích hợp với điều kiện của vùng Chè. 56

6. Tăng cường mối liên kết giữa sản xuất - chế biến và tiêu thụ sản phẩm Chè. 57

7. Đảm bảo các chế độ chính sách mà người lao động được hưởng. 59

C. KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


trên thị trường quốc tế cũng như thị trường trong nước.
Chè Việt Nam chủ yếu được chế biến ở dạng chè khô nguyên liệu, sản phẩm chè tinh chế còn rất hạn chế, nên khi xuất khẩu có giá trị thấp. Chất lượng chè khô chế biến khá song hầu như không có thương hiệu. Ngoài Vinatea của Tổng công ty chè Việt Nam, chỉ có những sản phẩm mang tính chất đặc sản của vùng như: Thái Nguyên, Lâm Đồng…
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA
I. NHỮNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ , XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN ẢNH HƯỞNG TỚI SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ
1. Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, toạ độ địa lý từ 18033’10” đến 19024’43” vĩ độ bắc và 102052’53” đến 105045’ 30” Kinh đông, phía Bắc giáp với tinht Thanh Hoá, phía Nam giáp với tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp với nước ban Lào, phía đông giáp với Biển Đông. Đồng thời tỉnh Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc dãy núi Trường Sơn, địa hình đa dạng phức tạp lại bị chia cắt bởi hệ thống đồi núi, sông suối , hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng ở huyện Kỳ Sơn với dộ cao 2711 m so với mặt nước biển, thấp nhất là đồng bằng Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, có nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nước biển.
Khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa, Nghệ An là một trong những tỉnh chịu sự tác động trực tiếp của giáo mùa Tây Nam khô và nóng từ tháng 4 đến tháng 8 gió mùa Đông Bắc lạnh ẩm ướt từ thánh 11 đến tháng 3 năm sau . Nhiệt độ trung biènh là 24,20 C , tổng lượng mưa hang năm là 1610,9 mm, độ ẩm trung bình 84% có khi xuống thấp 42 % vào tháng 7. Tổng chiều dài sông suối là 9828 Km, mật độ trung bình 0,7Km/Km2.
Tỉnh Nghệ An có diẹn tích tự nhiên là 1648729 ha, trong đó đất Nông nghiệp là 20710 ha, đất Lâm nghiệp là 1 195 477 ha, diện tích đồi núi chiếm 83 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Với các loại đất chủ yểu như : đất đỏ Bazan, Cát pha …
Dân số của cả tỉnh là 3002748 người, mật độ dân số trung bình 184 người/km. Trong đó có 63% dân số trong độ tuổi lao động . Đa số dân cư sống ở vùng nông thôn, miền núi, thu nhập thấp đời sống còn nhiều khó khăn.
Nghệ An là một đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, có mạng lưới giao thông phát triển và đa dạng, có các quốc lộ 7, 48, 46, 15,1A ngoài ra còn có 132 Km đường Hồ CHí Minh chạy qua các huyện miền núi trung du của tỉnh, có 124 km đường sắt trong đó có 94 km Bắc Nam và có 7 ga, có sân bay Vinh – Đà Nẵng, Vinh – Tân Sơn Nhất, có 2 cửa khẩu kinh tế : Nậm Cán và Thanh Thuỷ …
Năm 2006, các công trình thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu chung cho 162 052 ha, sửa chữa, nâng cấp một số công trình thuỷ nông ở các huyện , kiên có hoá được 59km kênh mương loại III, đưa tổng chiều dài kênh mương được kiên cố hoá năm 2006 là 4259 km, hệ thống thủy lợi cơ bản đã hoàn thiện.
Cũng trong năm 2006 toàn tỉnh đã có hơn 4000 máy Cày nhỏ đa chức chủ yếu làm đất, đưa tỉ lệ diện tích làm đất bằng cơ giới đạt 30% diện tích gieo trồng, 80% khối lượng hang hoá được vận chuyển bằng cơ giới, các khâu xay xát, tuốt lúa bằng cơ giới đã đạt 80 – 90%. Đến nay trên toàn tỉnh hiện có 40 nhà máy, xí nghiệp chế biến Cà phê, Cao su, Chè, Dứa, đường …
Trong những năm vừa qua GDP toàn tỉnh liên tục tăng, năm 2005 GDP toàn tỉnh đạt 10 292 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 9, 65% , trong đó nông – lâm - thuỷ sản đóng góp 34,14 %.
Bảng 4: GDP tỉnh Nghệ An 2001 – 2005 theo giá cố định năm 1994
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
GDP
tỷ đồng
6901
7654
8523
9386
10292
Nông- Lâm- Thuỷ sản
%
42,28
41,04
37,95
36,92
34,14
( Nguồn : Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 )
Riêng trong nông nghiệp năm 2006 giá trị sản xuất nông – lâm - thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng là 6,11% trong đó nông nghiệp tăng 6,77%, lâm nghiệp tăng 1,18%, thuỷ sản tăng 6,84% đưa giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản năm 2006 lên 3753 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế nội ngành Nông nghiệp tiếp tục được phát triển đúng hướng năm 2005 Nông nghiệp có 78,6 %, Lâm nghiệp 14%, thuỷ sản 7,5%. Trong Nông nghiệp thuần tuý tỷ trọng chăn nuôi năm 2005 là 31,5 % .
2. Những thuận lợi khó khăn cho việc phát triển sản xuất - chế biến chè Nghệ An
2.1. Những điều kiện thuận lợi
- Với 83% diện tích đất là đồi núi, khoảng hơn 13 000 ha đất đỏ Bazan, những huyện miền núi phía tây Nghệ An có khă năng đáp ứng khá tốt những yêu cầu sinh thái của cây chè về đất đó là : có độ dốc, có độ chua.
- Cây chè yêu cầu độ ẩm cao vào khoảng 80 -90% trong khi đó độ ẩm trung bình của Nghệ An là 84%, tổng lượng mưa cũng khá lớn 1610,9 mm mỗi năm …rất thích hợp để trồng chè
- Nguồn nước của tỉnh Nghệ An khá rồi dào với tổng lượng nước hàng năm là 28109 m3, trong đó 14109m3 là nước mặt đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân
- Năm 2006 dân số toàn tỉnh Nghệ An là 30 2748 người xếp thứ tư cả nước, và có 63% dân số trong độ tuổi lao động như vậy Nghệ An có một lực lượng lao động dồi dào để phát triển sản xuất - chế biến chè.
- Nghệ An là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước rất thuận lợi cho sự vận chuyển giao lưu, tiêu thụ sản phẩm chè.
- Việc phát triển ngành chè đã được tỉnh Nghệ An đặc biệt chú ý, cây chè được xác định là cây kinh tế mũi nhọn, cây xoá đói giảm cùng kiệt và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Chính vì vậy Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã có những chính sách thích hợp từng bước phát triển như chính sách về vốn, chính sách hỗ trợ sản xuất, chính sách khoa học- kỹ thuật, chính sách thuế…
- Thị trường xuất khẩu chè có nhiều biến động song cơ bản vẫn giữ được bạn hàng truyền thống và khả năng mở rộng thị trường là rất lớn trong điều kiện gia nhập WTO hiện nay.
2.2. Những khó khăn cho sản xuất - chế biến chè ở Nghệ An.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi tỉnh Nghệ An vẫn phải đối mặt với những khó khăn không nhỏ để phát triển cây chè trở thành cây kinh tế mũi nhọn, cây kinh tế chủ lực trong nông nghiệp, nông thôn.
- Ở Nghệ An thời tiết, khí hậu vô cùng khắc nghiệt, có một mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, nắng gắt kèm với gió khô Tây nam ( hay còn gọi là gió Lào ), nhiệt độ thường lên tới 37-390C , ẩm độ thường xuống dưới mức 40%. Cây chè luôn trong tình trạng hạn nặng, không cho thu hoạch, bị cháy hay chết. Bên cạnh đó vào mùa đông nhiệt độ thường xuông thấp 10-180C , cây chè thường chậm hay ngừng phát triển. Lượng mưa phân bố không đều, mưa lớn vẫn thường xảy ra làm cho đất trồng chè bị bào mòn mạnh, chất dinh dưỡng cho chè dễ bị rửa trôi. Nên sản phẩm chè Nghệ An có vị đắng hơn so với chè các vùng do hàm lượng đường ít hơn.
- Để khắc phục được điều kiện thời tiết, khí hậu tỉnh Nghệ An cần một khối lượng vốn không nhỏ để xây dựng các hệ thống tưới tiêu, vốn trồng rừng phòng hộ, vốn mua phân bón bổ sung… Nhưng mặc dù GDP toàn tỉnh tăng mạnh, bình quân 9,5-10,5%/năm song Nghệ An vẫn thuộc trong những tỉnh cùng kiệt trong cả nước. Dân cư chủ yếu s
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement