Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Siegfried
#932039

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng lao động ở Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại từ nay tới năm 2010





LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG 3

1.1. Khái niệm về lao động 3

1.1.1. Nguồn lao động 3

1.1.2. Lực lượng lao động 4

1.3. Bản chất của quản lý lao động 4

1.4. Chức năng của quản lý lao động 5

1.5. Một số quan điểm về quản lý lao động 6

1.5.1. Trường phái cổ điển 6

1.5.2.Trường phái tâm lý xã hội: 8

1.5.3. Trường phái hiện đại 10

2. Lý luận về chất lượng lao động 11

2.1. Khái niệm về chất lượng lao động 11

2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng lao động 11

2.2.1. Trạng thái sức khoẻ của dân cư 11

2.2.2. Trình độ văn hoá của người lao động 11

2.2.3. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động 12

2.2.4 Chất lượng lao động còn được thể hiện thông qua chỉ số phát triển con người HDI 13

2.2.5. Một số chỉ tiêu khác 13

2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng lao động 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 15

1.Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại 15

1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại 15

1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại 16

1.3. Dây chuyền sản xuất của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại 16

1.3.1. Nhà máy phả lại 1 16

1.3.2. Nhà máy Phả lại 2 17

1.4. Trình độ công nghệ sản xuất của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại 17

1.4.1. Nhà máy Phả Lại 1: 17

1.4.2. Nhà máy Phả Lại 2: 18

1.5. Quy trình sản xuất điện của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 19

1.6. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 20

2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23

2.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành điện 23

2.1.1 Sản xuất kinh doanh điện mang tính hệ thống 23

2.1.2 Đặc điểm cung - cầu trong ngành điện 23

2.1.3. Đặc điểm của công tác tính chi phí sản xuất của hệ thống điện 26

2.1.4. Đặc điểm lao động và công nghệ 27

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28

2.2.1. Trước cổ phần hoá 28

2.2.2. Sau khi cổ phần hoá 33

3. Thực trạng về chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 37

3.1. Chất lượng lao động của công ty trước khi cổ phần hoá 37

3.1.1. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 37

 3.1.2. Sức khoẻ . 40

3.1.3. Ý thức thái độ của công nhân viên 41

3.1.4. Đánh giá chung về chất lượng lao động của công ty trước khi cổ phần hoá 42

3.2. Chất lượng lao động của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại sau khi cổ phần hoá (năm 2006) 42

3.2.1. Quy mô và cơ cấu lao động 42

3.2.2. Sức khoẻ 45

3.2.3. Ý thức thái độ của người lao động 45

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI TỪ NAY TỚI NĂM 2010 47

1. Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 47

1.1. Mục tiêu tổng quát 47

1.2. Mục tiêu hàng năm 47

1.3. Phương hướng sản xuất kinh doanh cuả công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 48

1.3.1. Tiếp tục cải tạo máy móc thiết bị và đổi mới kỹ thuật công nghệ 48

1.3.2. Ngày càng mở rộng quan hệ hợp tác với các khách hàng thông qua việc chào giá cạnh tranh 48

1.3.3. Tiến tới phục vụ tốt nhu cầu trong nước và bán điện ra nước ngoài 48

1.3.4. Tổ chức quản lý lao động cuả công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại trong thời gian tới 48

2. Giải pháp nâng cao chất lượng lao động 52

2.1. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực thay đổi về chất 52

2.2. Thu hút lao động có trình độ cao vào công ty 55

2.3. Thực hiện kế hoạch nguồn nhân lực mang tính dài hạn 55

2.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty 56

2.5. Đẩy mạnh phong trào thi đua 58

2.6. Đổi mới nhận thức quản lý về chất lượng của cán bộ quản lý 58

2.7. Giải quyết đúng đắn và đầy đủ chế độ chính sách đối với số lao động dôi dư, tinh giảm và nâng cao hiệu quả quản lý của công ty 59

2.8. Gắn quyền lợi của cán bộ công nhân viên với lợi ích của sản xuất kinh doanh của công ty thông qua quy chế phân phối thu nhập 60

2.9. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức thái độ cho người lao động 61

2.10. Nâng cao sức khỏe cho người lao động 61

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


mỗi thời điểm, năng lực cung cấp cho hệ thống bao gồm sản lượng điện năng của tất cả các nhà máy điện khác nhau hiện đang có trong hệ thống và vận hành. Vì điện năng là loại năng lượng không thể dự trữ được, chính vì vậy nên theo lý thuyết thì năng lực sản xuất của hệ thống ít nhất cũng phải đáp ứng được nhu cầu phụ tải vào thời kỳ cao điểm nhất trong năm. Tuy nhiên về một mặt nào đó, người ta vẫn có thể dự trữ điện một cách gián tiếp như: dự trữ nước để sản xuất điện (ví dụ đã được áp dụng cho nhà máy thủy điện tích năng...). Một quốc gia có nguồn thủy năng dồi dào và có các phương tiện hữu hiệu để điều tiết phụ tải giữa các mùa sẽ gặp ít khó khăn trong việc cung cấp điện vào giờ cao điểm hơn là những nước chỉ dựa chủ yếu vào các nhà máy nhiệt điện chạy than, chạy dầu hay điện nguyên tử.
2.1.3. Đặc điểm của công tác tính chi phí sản xuất của hệ thống điện
Chi phí của hệ thống điện bao gồm :
- Chi phí của các nhà máy sản xuất điện trong hệ thống
- Chi phí của lưới truyền tải và phân phối điện
Ngành điện là ngành sản xuất hàng hoá đặc biệt: do không có hàng tồn kho vì vậy giá thành chính bằng tổng chi phí sản xuất.
a. Chi phí và giá thành nhà máy nhiệt điện
- Chi phí nhiên liệu:
C nl = B * gnl = b* E * gnl
Trong đó:
B - Khối lượng nhiên liệu tiêu hao
b - Suất tiêu hao nhiên liệu để sản xuất một đơn vị điện năng
E - Lượng điện năng sản xuất ra
gnl - Đơn giá nhiên liệu
- Chi phí khấu hao:
Ckh = G* akh = S Gi * akh i
Trong đó:
G - Tổng giá trị tài sản cố định
akh - Hệ số khấu hao
i - Loại tài sản thứ i
- Chi phí tiền lương:
Ctl = N* Lbq = S Nj * lj
Trong đó:
N - Số lượng cán bộ công nhân viên (định biên lao động)
Lbq - Lương bình quân của công nhân viên
N = Ptb * n
Ptb - Công suất trang bị của nhà máy
n - hệ số biên chế cho một đơn vị công suất trang bị
- Chi phí khác:
C# = Cql + Csc+ Cvlf
- Tổng chi phí sản xuất:
Csx = C nl + Ckh + Ctl + C#
- Giá thành sản xuất cho 1kWh là:
z = Csx /Ephát = Csx/ (Esx –Etd) ( đ/kWh)
b. Chi phí lưới điện
Tổng chi phí lưới điện:
Clđ = Ckh + Ctl + C#
c. Chi phí hệ thống điện
CHTĐ = S Csx,i +S Clđ,j
c HTĐ = CHTĐ/ E thương phẩm
- Giá bán theo giá thành hạch toán:
giá bán = c HTĐ + lãi => doanh thu = CHTĐ +Tổng lãi
E thương phẩm = S Ephát - S D Elđ
D Elđ: tổn thất lưới điện.
Có hai loại tổn thất cỏ bản:
- Tổn thất kỹ thuật gồm tổn thất không tải và tổn thất từ. Có thể dùng các biện pháp kỹ thuật (cải tạo lưới, kỹ thuật vận hành…) để giảm tổn thất.
- Tổn thất thương mại: cần dùng các biện pháp tổng hợp kinh tế, kỹ thuật, quản lý, hành chính giáo dục để giảm tổn thất thương mại.
2.1.4. Đặc điểm lao động và công nghệ
Do những đặc điểm riêng mà công ty Nhiệt điện Phả lại cũng có dây chuyền công nghệ đặc thù, vì đây là ngành sản xuất sản phẩm đặc thù. Sản phẩm không phải là một hàng hoá hữu hình có thể cân đo, và sản xuất ra nó là một quy trình hết sức phức tạp. Chính vì vậy nó luôn đòi hỏi một công nghệ dây chuyền đặc biệt và tiên tiến. Bên cạnh đó nó cũng cần đội ngũ lao động chuyên môn, không như những ngành đơn giản như may mặc thì đội ngũ công nhân viên chỉ cần lao động phổ thông là được. Nhưng đối với ngành điện thì lao động cần tuyển hết sức cần thiết nhất là kỹ sư điện, họ nhất thiết phải được đào tạo chặt chẽ và phải đủ chất lượng. Do nhu cầu lao động của ngành điện ngày càng cao về cả mặt số lượng và chất lượng ngành điện ngày càng phát triển các trường đào tạo riêng của mình. Để vừa đáp ứng nhu cầu của mình một cách tốt nhất.
Như vậy dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành điện thì đây là ngành đòi hỏi lao động cũng như dây chuyền kỹ thuật đặc thù.
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1. Trước cổ phần hoá
Trước khi cổ phần hoá công ty là đơn vị hoạch toán phụ thuộc vào Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Trong quá trình hoạt động công ty có những thuận lợi cơ bản sau:
Nhà máy phả lại 1 luôn được tổng công ty quan tâm đầu tư kinh phí sữa chữa, cải tạo nâng cấp thiết bị.Mặc dù đưa vào khai thác đã trên 20 năm nhưng các tổ máy của nhà máy 1 vẫn có thể phát công suất từ 85% tới 90% công suất thiết kế.
Nhà máy 2 đã được xây dựng và vận hành với những dây chuyền kỹ thuật tiên tiến đem lại kết quả sản xuất tốt.
Bên cạnh đó với vị trí của mình nó cũng tạo ra điều kiện thuận lợi của công ty như gần mỏ than vàng Danh, Mạo Khê và nằm gần ngã 6 sông nó giúp cho công ty vận chuyển trên đường bộ và đường sông một cách thuận lợi, chính vì vậy nó cũng giúp cho công ty giảm được chi phí mua nguyên vật liệu. Do sử dụng nguyên liệu là than nên hoạt động sản xuất của nhà máy luôn ổn định, ít phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên.
Ngoài ra là đơn vị hạch toán phụ thuộc nhưng cũng không phải không có những ưu điểm. Những ưu điểm đó là:
Sản lượng điện phát theo yêu cầu của Tổng công ty điện lực Việt Nam nên luôn đảm bảo đầu ra ổn định.
Chi phí sản xuất được Tổng công ty cấp thường kỳ, vốn và chi phí sữa chữa được tổng công ty cân đối, cấp phát.
Luôn được vay vốn ODA với lãi suất thấp và ưu đãi.
Hoạt động sản xuất theo các chỉ tiêu hàng năm do đó nó không bị sức ép về lợi nhuận và doanh thu.
Như vậy trước cổ phần hoá công ty đã dành được một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại trước cổ phần hoá
Stt
Danh mục
ĐVT
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
I
Sản lượng điện
tr.kWh
2.219,2
3.635,5
5.810,9
5.740,6
II
Điện tự dùng
1
Nhà máy I
Sản lượng
tr.kWh
2.219,2
2.273,9
2.580,9
2.208,1
Điện tự dùng
%
10,94%
10.73%
9,72%
9,94%
2
Nhà máy II
Sản lượng
tr.kWh
1.361,6
3.230
3.532,5
Điện tự dùng
%
9,37%
9,26%
III
Điện thương phẩm
tr.kWh
1.976,4
3.210,7
5.257,5
5.194,1
IV
Tổng chi phí
tỷ đ
610,155
1.689,834
2.500,767
2.411,887
1
Nhiên liệu
tỷ đ
443,005
708,617
1.050,413
1.016,141
2
Vật liệu phụ
tỷ đ
15,263
16,161
21,261
24,898
3
Lương và BHXH
tỷ đ
40,099
43,976
61,805
67,813
4
Khấu hao TSCĐ
tỷ đ
14,236
656,680
1.010,415
925,676
5
Các khoản phí d/vụ mua ngoài
tỷ đ
2,315
2,658
3,480
4,092
6
Sửa chữa lớn
tỷ đ
74,908
104,508
129,225
131,443
7
Chi phí bằng tiền
tỷ đ
20,328
157,234
224,168
241,823
V
Giá thành đơn vị
đ/kWh
308,72
526,31
475,65
468,59
Nguồn: Công ty chứng khoán NHCTVN
Theo số liệu bảng 1 mặc dù chưa cổ phần hoá nhưng công ty vẫn tích cực nâng cao mức sản xuất thể hiện là sản lượng điện sản xuất tăng qua các năm từ năm 2001 tới năm 2004. Cụ thể năm 2001 sản lượng là 2.219,2 triệu kWh tới năm 2004 là 5.740,6 triệu kWh. Như vậy trong vòng 3 năm mà sản lượng của công ty đã tăng hơn 2 lần. Điều này chứng tỏ sự nỗ lực cuả các thành viên trong công ty. Bên cạnh đó ta cũng thấy tiền lương cuả công nhân viên trong công ty qua các năm đều tăng, điều này cũng cho thấy sự quan tâm của công ty dành cho cuộc sống của người lao động.
Ngoài ra trước khi cổ phần công ty cũng dành được một số chỉ tiêu khác đáng chú ý như sau:
Bảng 2: Tình hìn...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement