Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By phuong201088
#932038

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam





MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 3

1.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 3

1.1.4.1. Các DNNQD có số lượng lớn và tốc độ gia tăng nhanh. 8

1.1.4.2.Đa số các DNNQD đều mới hình thành. 9

1.1.4.3.Quy mô vốn và lao động nhỏ. 9

1.1.4.4. Môi trường kinh doanh chưa thuận lợi, thị trường tiêu thụ chưa được khai thác triệt để. 10

1.1.4.5. Một số đặc điểm khác. 11

1.2. Hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 21

2.1.1.1. Cơ cấu tổ chức 21

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD từ năm 2004 – 2006 24

2.1.2.1 Công tác huy động vốn 24

2.1.2.2 Hoạt động cho vay 26

2.1.2.3 Các chỉ tiêu khác 26

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay của SGD đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 27

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 27

2.2.2 Quy trình cho vay 30

2.2.3 Tình hình cho vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 33

2.2.3.1 Doanh số cho vay 34

2.4 Những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. 41

2.4.1 Những kết quả đạt được 41

2.4.2 Những hạn chế trong quan hệ tín dụng với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tài SGD – Nguyên nhân của những hạn chế đó. 43

2.4.2.1 Hạn chế. 43

2.4.2.2 Nguyên nhân 44

CHƯƠNG 3 48

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TÉ NGOÀI QUỐC DOANH 48

3.1 Định hướng phát triển của SGD 48

3.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh. 49

3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành và nâng cao chất lượng của cán bộ, nhân viên của SGD. 49

3.1.2 Xây dựng một chiến lược Marketing ngân hàng đúng đắn. 51

3.1.2.1 Nghiên cứu thị trường 51

3.1.2.2 Xây dựng một chiến lược sản phẩm hấp dẫn. 51

3.1.2.3 Tiến hành phân loại khách hàng. 53

3.1.2.4 Tăng cường hoạt động giao tiếp khuếch trương 55

3.1.2.5 Hoàn thiện chính sách khách hàng 56

3.1.2.6 Áp dụng chính sách giá cả một cách linh hoạt 56

3.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định 57

3.1.4 Thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng 59

3.1.5 Công tác khác 60

3.2 Một số kiến nghị 60

3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 60

3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 61

KẾT LUẬN 62

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



3,317.088
2,208.801
461.017
647.270
85.906
-15.46
33.69
83.31
21.22
-35.79
-8.14
-72.70
-39.64
-81.75
7,569.500
4,407.585
844.839
3,562.746
3,084.831
2,168.426
230.878
649.527
113.084
6.49
18.95
-17.17
32.67
-8.09
-1.83
-49.92
0.35
31.64
10,110.926
7,284.959
1,645.390
5,639.569
2,791.400
2,290.055
122.200
379.145
34.567
33.57
65.28
94.76
58.29
-8.44
5.61
-47.07
-41.63
-69.43
II. Tín dụng
1. Cho vay ngắn hạn
2. Cho vay TDH TM
3. Cho vay ĐTT
4. Cho vay KHNN
5. Cho vay ủy thác, ODA
4,224.050
855.811
1,345.314
1,119.697
515.475
387.754
5.71
29.64
-14.01
37.45
-11.56
3.79
4,813.816
1,724.458
1,012.621
1,396.026
374.866
305.846
13.96
101.50
-24.73
24.68
-27.28
-21.12
5,000.752
1,959.934
623.713
1,894.594
256.478
266.034
3.88
13.66
-38.41
35.71
-31.58
-13.02
III. Chỉ tiêu khác
1. Thu dịch vụ ròng
2. Lợi nhuận trước thuế
3. Tổng tài sản
24.502
83.856
10,950.980
-4.48
-36.15
-5.31
25.600
93.659
11,180.720
4.48
11.69
2.10
49.512
184.858
14,141.538
93.41
97.37
26.48
2.1.2.1 Công tác huy động vốn
Qua bảng số liệu, ta có thể thấy rõ rằng trong những năm gần đây, tổng huy động vốn của SGD đã có sự tăng trưởng rất mạnh. Năm 2004, huy động vốn đạt 7,108.450 tỷ đồng, giảm 15.46 % so với năm 2003. Nhưng năm 2005, tổng huy động vốn đã tăng trở lại, đạt 7,569.500 tỷ đồng, tăng 6.49% so với năm 2004. Và năm 2006 là năm tăng trưởng mạnh của SGD với nguồn vốn huy động được đạt 10,110.926 tỷ đồng, tăng 33.57 % so với năm 2005 và là năm có nguồn vốn huy động nhiều nhất cũng như tăng trưởng phát triển nhất trong khoảng 10 năm trở lại đây.
- Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong 3 năm cũng có sự đột biến rõ ràng. Năm 2004 đạt 3,705.456 tỷ đồng, tăng 33.69% so với năm 2003. Đến năm 2005 thì chỉ đạt 4,407.585 tỷ đồng, tăng 18.95% so với năm 2004. Tuy nhiên năm 2006 thì con số này đạt 7,284.959 tỷ đồng, tăng 65.28% so với năm 2005. Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn năm 2006 tăng gần gấp đôi so với năm 2005, đạt 1,645.390 tỷ đồng tương ứng 94.76% tăng so với năm 2005. Tỷ lệ này năm 2005 lại giảm 17.17% so với năm 2004, chỉ đạt 844.839 tỷ đồng. Tiền gửi có kỳ hạn cũng tương tự như tiền gửi không kỳ hạn. Năm 2006 đạt 5,639.569 tỷ đồng tăng 58.29% so với năm 2005. Năm 2005 đạt 3,562.746 tỷ đồng không giảm như tiền gửi không kỳ hạn, tăng 32.67% so với năm 2004.
Có được điều này là do các tổ chức kinh tế đã có sự thay đổi về hoạt động kinh doanh, đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, giảm lượng vốn đọng lại ở ngân hàng mà chuyển nó thành vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của mình. Ngoài ra các chính sách của ngân hàng cũng khuyến khích các doanh nghiệp tăng lượng gửi tiền có kỳ hạn bằng cách tăng lãi suất huy động có kỳ hạn lên cao, khiến các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chuyển từ gửi không kỳ hạn sang có kỳ hạn nhiều hơn.
- Tiền gửi dân cư không có sự đột biến nào rõ ràng. Điều này thể hiện rất rõ qua tổng vốn huy động từ dân cư. Năm 2004 đạt 3,317.088 tỷ đồng, giảm 35.79% so với năm 2003. Năm 2005 đạt 3,048.831 tỷ đồng, giảm 8.09% so với năm 2004. Năm 2006 đạt 2,791.400 tỷ đồng giảm 8.44% so với năm 2005.
Các hoạt động thành phần bao gồm huy động tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu nhìn chung qua các năm đều giảm. Điều này thể hiện rõ việc dân cư ngày càng ít giữ tiền ở trong ngân hàng hơn so với các năm trước. Họ đem tiền vào kinh doanh và mong muốn số tiền của họ ngày càng nhiều hơn.
- Huy động vốn từ các loại huy động khác nhìn chung là biến động nhiều. Năm 2004 đạt 85.906 tỷ đồng giảm 81.75% so với năm 2003. Năm 2005 lại tăng 31.64%, đạt 113.084 tỷ đồng. Năm 2006 lại giảm 69.43% so với năm 2005, đạt 34.567 tỷ đồng.
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Nhìn chung ở hoạt động này không có sự biến đổi đáng kể về tổng doanh số cho vay. Năm 2004 đạt 4,224.050 tỷ đồng, tăng 5.71% so với năm 2003. Năm 2005 đạt 4,813.816 tỷ đồng, tăng 13.96% so với năm 2004. Năm 2006 đạt 5,000.752 tỷ đồng, tăng 3.88% so với năm 2005.
Sự đột biến duy nhất ở lĩnh vực này trong 3 năm này là xảy ra vào năm 2005, đối với hoạt động cho vay ngắn hạn, khi doanh số cho vay đạt 1,724.458 tỷ đồng tăng 101.50% so với năm 2004. Trong khi đó, năm 2004 chỉ đạt 855.911 tỷ đồng và chỉ tăng 29.64% so với năm 2003. Và năm 2006 đạt 1,959.934 tỷ đồng chỉ tăng 13.66% so với năm 2005.
Các hoạt động cho vay TDH TM, cho vay ĐTT, cho vay KHNN, cho vay ủy thác, cho vay ODA không có sự biến động nào đáng kể. Chỉ có hoạt động cho vay ủy thác năm 2004 đạt 387.754 tỷ đồng tăng nhẹ 3.79% so với năm 2003. Sang năm 2005 và 2006 thì doanh số này đều giảm tương ứng 21.12% so với năm 2004 và 13.02% so với năm 2005.
2.1.2.3 Các chỉ tiêu khác
- Thu dịch vụ ròng: năm 2004 đạt 24.502 tỷ đồng giảm 4.48% so với năm 2003. Năm 2005 đạt 25.600 tỷ đồng tăng 4.48% so với năm 2004. Năm 2006 tăng đột biến, gần gấp đôi so với năm 2005, đạt 49.512 tỷ đồng tương ứng 93.41% tăng.
Có được điều này là do năm 2006, SGD đã áp dụng rất nhiều chính sách đổi mới, tăng cường các dịch vụ của ngân hàng, như dịch vụ về thẻ ATM, thẻ tín dụng, dịch vụ chuyển tiền Weston Union… đã thu hút được rất nhiều khách hàng từ nhiều lĩnh vực bao gồm cả dân cư lẫn các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp.
- Lợi nhuận trước thuế: cũng giống với chỉ tiêu thu dịch vụ ròng, đến năm 2006 có sự tăng đột biến 97.37% so với năm 2005 đạt 184.858 tỷ đồng. Năm 2005 chỉ đạt 93.659 tỷ đồng tăng 11.69% so với năm 2004.
- Tổng tài sản: năm 2006 tăng 26.48% so với năm 2005, đạt 14,141.538 tỷ đồng. Trong khi năm 2005 và 2004 tổng tài sản của Ngân hàng thay đổi không đáng kể, tăng giảm rất ít. Cụ thể, năm 2004 đạt 10,950.980 tỷ đồng, giảm 5.31% so với năm 2003 và năm 2005 đạt 11,180.720 tỷ đồng, tăng 2.10% so với năm 2004.
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay của SGD đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.2.1.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của SGD phải đảm bảo:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cho vay để thực hiện kế hoạch và dự án sản xuất kinh doanh trong phạm vi chức năng nv ghe trong giấy phép hoạt động và quyết định thành lập của doanh nghiệp.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Để thực hiện được nguyên tắc này, việc tính toán xác định thời hạn phải tính đến chu kỳ sản xuất kinh doanh, lưu chuyển vốn của doanh nghiệp, nguồn thu của người vay.
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ và của Thông đốc NHNN. Đảm bảo tiền vay là thiết lập những cơ sở pháp lý để có them một nguồn thu thứ 2. Việc đánh giá bảo đảm tiền vay dựa vào các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, người đi vay sau đây: Năng lực doanh nghiệp, nguồn vốn doanh nghiệp, tư các uy tín giám đốc, điều kiện và tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay.
2.2.1.2 Điều kiện vay vốn
Đối với các doanh nghiệp : phải có năng lực pháp luật dân sự, có tư cách pháp nhân, được phép thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, có trụ sở và con dấu riêng, có tài sản riêng thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý của doanh nghiệp, có giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải được nhân danh tổ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement