Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoangyen_cute90
#932037

Download miễn phí Chuyên đề Công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai – Thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1. Một vài nét về ngân hàng thương mại 3

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại. 3

1.1.2. Các chức năng của ngân hàng thương mại. 3

1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại 5

1.2. Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại 6

1.2.1. Vốn chủ sở hữu: 6

1.2.2. Vốn huy động: 7

1.2.2.1. Vốn huy động từ tiền gửi. 7

1.2.2.2. Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá 9

1.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 12

1.3.1. Sự gia tăng ổn định của vốn huy động 12

1.3.2. Sự đa dạng của các hình thức huy động về thời hạn và các loại tiền 13

1.3.3. Chi phí huy động vốn 13

1.3.4.Một số chỉ tiêu định lượng phản ánh hiệu quả huy động vốn 14

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HOÀNG MAI. 18

2.1. GIỚI THIỆU NHNo&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG MAI 18

2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai 18

2.1.2. Cơ cấu tổ chức 18

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua 19

2.1.3.1. Về tình hình huy động vốn 19

2.1.3.2. Về tình hình sử dụng vốn 21

2.1.3.3. Các hoạt động dịch vụ và các tiện ích đã thực hiện 22

2.1.3.4. Kết quả tài chính 24

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HOÀNG MAI 25

2.2.1. Quy mô nguồn vốn huy động 25

2.2.1.1. Quy mô nguồn vốn huy động theo thời hạn huy động 25

2.2.1.2. Quy mô theo đối tượng khách hàng 28

2.2.2. Chi phí huy động vốn 30

2.2.3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 32

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG MAI 33

2.3.1 Những kết quả đạt được 33

2.3.2. Những hạn chế 35

2.3.3. Nguyên nhân 35

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HOÀNG MAI 37

3.1. ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TRONG NĂM 2009 37

3.1.1 Mục tiêu phấn đấu 37

3.1.2 Các mục tiêu cụ thể 38

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HOÀNG MAI 39

3.2.1 Các giải pháp trực tiếp 39

3.2.1.1. Đa dạng hoá hình thức huy động vốn 39

3.2.1.2. Giải pháp về lãi suất 41

3.2.1.3 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả 42

3.2.2. Các giải pháp gián tiếp 43

3.2.2.1. Phát huy tối đa yếu tố con người 43

3.2.2.2 Thực hiện tốt chính sách khách hàng và chiến lược Marketing 45

3.2.2.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT Hoàng Mai 50

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HOÀNG MAI 53

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 53

3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý 53

3.3.1.2. Ổn định môi trường kinh doanh 54

3.3.2. Kiến nghị với NHNN 55

3.3.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 56

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


lãi suất
Lãi suất đầu ra
0.8
0.82
0.853
Lãi suất đầu vào
0.52
0.55
0.607
Chênh lệch
0.28
0.27
0.246
(Nguồn: báo cáo tổng kết kế hoạch kinh doanh các năm 2006, 2007,2008)
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HOÀNG MAI
2.2.1. Quy mô nguồn vốn huy động
2.2.1.1. Quy mô nguồn vốn huy động theo thời hạn huy động
Trong suốt thời gian qua, Chi nhánh NHNo Hoàng Mai đã đạt được những thành tích đáng kể trong công tác huy động vốn. Điều này được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Quy mô nguồn vốn huy động theo thời gian tại chi nhánh NHNo Hoàng Mai
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch
Số tiền
%
Số tiền
%
TGKKH
151.00
22.14
105.68
11.53
(45.32)
(30.01)
162.13
12.61
56.45
53.41
TGCKH dưới 12 tháng
143.00
20.97
85.50
9.33
(57.50)
(40.21)
576.27
44.83
490.76
573.99
TGCKH trên 12 tháng
388.00
56.89
725.70
79.14
337.70
87.04
546.95
42.56
(178.76)
(24.63)
Tổng số
682.00
916.89
1,285.34
( Nguồn: Báo cáo tổng kết kế hoạch kinh doanh năm 2006, 2007, 2008 )
Qua bảng 2.3 cho thấy nguồn vốn huy động được tại Chi nhánh thông qua TGKKH chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2006 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng 22.14% trong tổng vốn huy động thì đến năm 2007 con số này chỉ còn là 11.53%, sang năm 2008 tỷ trọng của TG này là 12.61% trong tổng vốn huy động. Năm 2006 tổng TGKKH tại Chi nhánh là 151 tỷ đồng, năm 2007 giảm xuống còn 105.68 tỷ, giảm 45.32 tỷ (tương đương 30.01%) so với năm 2006. Năm 2008 nguồn vốn huy động qua TGKKH là 162.13 tỷ tăng so với cùng kỳ năm trước là 56.45 tỷ (tăng 53.41%) nhưng chỉ chiếm 12.61% trong tỷ trọng tổng vốn huy động toàn Chi nhánh. Tình hình huy động qua tài khoản TGKKH có thể được thấy rõ hơn qua biểu đồ dưới đây:
TGC
KH,
77.96
TGK
KH,
22.14
TGC
KH,
88.5
TGK
KH
11.5
TGC
KH,
87.4
TGK
KH,
12.6
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng các loại tiền gửi trong tổng vốn huy động tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Mai (Đơn vị: %)
Nguồn tiền gửi không kỳ hạn mặc dù không ổn định nhưng là nguồn vốn có chi phí thấp, cũng thể hiện khả năng thu hút khách hàng đối với các dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng của Chi nhánh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhu cầu thanh toán cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các nhu cầu sinh hoạt của dân cư là rất lớn, đây là cơ hội cho các NH có thể tăng lượng vốn huy động ngắn hạn của mình, một nguồn vốn có chi phí vốn thấp. Thực tế hiện nay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai hoạt động này còn rất hạn chế, chủ yếu dịch vụ thanh toán qua tài khoản chỉ cung cấp cho một số ít khách hàng quen như: CTy Phân lân nung chảy Văn Điển, CTy TNHH Ngọc Linh và một vài công ty nhỏ khác với số tiền không lớn.
Ngược lại, nguồn tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động tại Chi nhánh, đặc biệt là nguồn tiền gửi trên 12 tháng, đây là điều kiện tốt cho Chi nhánh thực hiện các khoản cho vay trung và dài hạn.
388
725.7
546.95
0
100
200
300
400
500
600
700
800
n¨m 2006
n¨m 2007
n¨m 2008
Biểu đồ 2.4: TGCKH trên 12 tháng tại NHNo&PTNT Hoàng Mai qua các năm 2006- 2008. (Đơn vị: tỷ đồng).
Tỷ trọng nguồn tiền gửi trên 12 tháng năm 2006 là 56.89%, năm 2007 là 79.14% và năm 2008 là 42.56%. Biều đồ 2.4 cho ta thấy nguồn TG trên 12 tháng Chi nhánh huy động được không ổn định, năm 2007 nguồn vốn này rất lớn đạt 725.7 tỷ đồng, sang năm 2008 lại giảm chỉ còn là 546.95 tỷ, điều này chủ yếu là do tâm lý khách hàng đối với thị trường chung, năm 2007 kinh tế nước ta phát triển ổn định, mức lãi suất tại Ngân hàng tương đối cao, do đó khách hàng tập trung gửi tiền vào Ngân hàng với thời hạn dài nhằm thu lợi. Tuy nhiên, sang năm 2008 do thị trường có nhiều biến động với tỷ lệ lạm phát cao, giá cả các mặt hàng tiêu dùng tăng liên tục với tốc độ nhanh, điều này tác động lớn tới tâm lý khách hàng, đặc biệt là chính sách lãi suất huy động tại Ngân hàng thay đổi liên tục theo chiều hướng tăng để phù hợp với sự biến động của thị trường khiến khách hàng ít gửi các khoản tiền gửi dài hạn trên 12 tháng mà chủ yếu gửi các kỳ hạn ngắn với với hy vọng khi lãi suất tiếp tục tăng có thể rút tiền ra và gửi ngay một kỳ hạn mới với lãi suất cao hơn. Nguồn vốn có được từ TG trên 12 tháng có tính chất ổn định, khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận và chỉ rút tiền ra khi hết hạn. Điều này giúp Chi nhánh chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn để cho vay, tăng hiệu quả sử dụng vốn, nhưng nhược điểm của nguồn vốn này là chi phí vốn cao. Hiện nay tại Chi nhánh nguồn tiền gửi trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng chưa ổn định, nguồn tiền gửi thu hút được phụ thuộc rất nhiều vào lãi suất mà Chi nhánh đưa ra.
2.2.1.2. Quy mô theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.4: Quy mô huy động vốn theo đối tượng khách hàng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai qua các năm 2006-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch
Số tiền
%
Số tiền
%
TG Dân cư
75
10.99
163.85
17.87
88.85
118.5
245.71
19.12
81.87
49.96
TG TCKT, TCXH
413
60.56
750.65
81.87
337.65
81.76
989.63
76.99
238.98
31.84
TG, tiền vay các TCTD
194
28.45
2.39
0.26
-191.6
-98.8
50
3.9
47.61
1988.55
Tổng số
682
916.89
1285.34
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kế hoạch kinh doanh năm 2006, 2007, 2008)
-TG của Dân cư:
Đây là hình thức huy mang tính truyền thống của NHNo&PTNT Hoàng Mai, quen thuộc với dân cư. Trong thời gian qua nguồn vốn huy động từ dân cư tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh Hoàng Mai nhưng đang tăng lên qua các năm. Năm 2006 TG dân cư chiếm 10.99% tổng vốn huy động, sang năm 2007 lượng TG này đã tăng 88.85 tỷ (tăng 118.5%) so với cùng kỳ năm 2006 và chiếm 17.87% tổng vốn huy động. Đến năm 2008 số vốn huy động từ đân cư là 145.71 tỷ tăng 49.96% so với năm 2007.
Qua những kết quả đó ta thấy Chi nhánh Hoàng Mai đã tạo được lòng tin trong dân chúng, làm cho TG từ dân cư không ngừng tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên tỷ trọng nguồn vốn này còn nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động, đây là một vấn đề mà Chi nhánh cần đặc biệt quan tâm để nâng cao hiệu quả huy động vốn của mình.
-TG TCKT, TCXH:
Nguồn tiền gửi từ các TCKT thường là bộ phận tiền tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gửi vào Ngân hàng không phải với mục đích hưởng lãi mà chủ yếu là thực hiện thanh toán chuyển tiền mua bán hàng hóa.
Bảng 2.4 cho thấy TG của các TCKT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của Chi nhánh, qua các năm đều chiếm tỷ trọng trên 50% tổng vốn huy động và không ngừng tăng lên theo các năm. Năm 2006 nguồn vốn này chiếm 60.56% tổng vốn huy động với 413 tỷ, đến năm 2007 khoản TG này đã là 750.651 tỷ và sang năm 2008 con số này đã là 989.628 tỷ.
Điều này cho thấy việc thực hiện chính sách khách hàng của Chi nhánh Hoàng Mai đã tạo được mối quan hệ mật thiết giữa Ngân hàng với khách hàng thông qua việc khuyến khích các TCKT mở tài khoản và thanh toán qua Ngân hàng.
- TG, tiền vay các TCTD:
Nguồn TG này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong t

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement