Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By pichu_beti
#932030

Download miễn phí Đề án Sự cần thiết và các giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội





MỤC LỤC

 Trang

A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

B. NỘI DUNG 2

I. Kinh tế nông thôn và sự cần thiết phải phát triển kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 2

1. Khái niệm kinh tế nông thôn ? 2

2. Vai trò, tác dụng của kinh tế nông thôn 3

3. Sự cần thiết phát triển kinh tế nông thôn 5

II. Thực trạng, phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế nông thôn ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ 8

1. Thực trạng của kinh tế nông thôn hiện nay ở nước ta 8

2. Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn ở Việt Nam 14

3. Giải pháp cơ bản để phát triển 16

C. KẾT LUẬN 25

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ng nhanh, liên tục, đặc biệt là că bản giải quyết được vấn đè lương thực cho đất nước .
Tăng trưởng bình quân hàng năm về nông,lâm,ngư nghiệpthời kì 1991-2000 đạt 4,3%;trong đó nông nghiệp đạt 5,4%,thủy sản đạt 9,1%;lâm nghiệp đạt 2,1%.Sản lượng lương thực đả đạt kết quả to lớn,từ 13,497 triệu tấn lương thực năm 1976 đả tăng lên 14,309 triệu tấn năm 1980,lên 18,2 triệu tấn năm 1985,lên 21,488 triệu tấn năm 1990,lên 27,57 triệu tấn năm 1995và lên 34,254 triệu tấn nă 1999,hàng năm bình quân tăng 1,611 triệu tấn.Tính bình quân lương thực đàu người từ 247,4 kg năm 1976 giảm xuống 268,3 kg nă1980,tăng lên 304kg năm 1985,lên324,4kg nă 1990,lên372,5kg năm1995 và lên 443,9kg năm 2000.
Tính riêng 13 năm(1976-1988) việt nam đả nhập 8,5 triệu tấn quy gạo, song từ năm 1989 trở lại đây chẳng những sản lượng lương thực nước ta đả trang trải những cầu lương thực cho tiêu dùng, có dự trử lương thực cần thiết mà còn dư thừa để xuất khẩu,hàng năm kuất khảu từ 1,5-2 triệu tấn gạo thời kì 1980-1995 và tăng lên 3-4,6 triệu tấn gọa thời kì 1996-2000.
*)sự tăng nhanh sản lượng và đa dạng hóa các loại sản phẩm nông nghiệp đả cơ bản đáp ứng được những cầu tiêu dùng của nhân dân và tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn phục vụ những cầu trong nước và xuất khẩu.Đó là điểm khởi đầu và là yếu tố quan trọng của quá trình chuyển nền nông nghiệp từ tự cung tựu cấp sang sán xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường.Tỉ trọng nông sản hàng hóa những năm gần đây đả chiếm hơn 40%sản lượng nông nghiệp nói chung. Nhiều loại nông sản có khối lượng và tỉ trọng hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu lớn như lương thực ,các loại cây công nghiệp và phần lớn các loại sản phẩm của ngành chăn nuôi và nuôi tròng thủy sản.Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu nông,lâm,thủy sản đạt 3,87 tỉ usd,chiếm 35%kim ngạch xuất khẩu của cả nước và gấp 3,4 lần so với nă 1990.Sản lượng gạo xuất khẩu năm 1999 đạt mức kỉ lục 4,6 triệu tấn (tăng 2,8 lần),cà phê 48,35 ngàn tấn(tăng 5,4 làn)cao su hơn 26,3 ngàn tấn(tăng3,5 lần),xuất khẩu thủy hải sản đạt trên 1 ti usd,gấp 5 lần so với năm1990..
*)Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp ,nông thôn bước đầu hình thành và phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa :
Sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị năm 1988, hộ nông dân trở thành đơn vị tự chủ sản xuất với khoảng 10 triệu cơ sử đả trở thành lực lượng sản xuất nông nghiệp phổ biến. Không chỉ dừng lại mô hình kinh tế tiểu nông sản xuất tự cấp, tự túc mà một bộ phận ngày càng nhiều các hộ nông dân đã và đang biết ra khỏi quỹ đạo tự cung, tự cấp, tiến lên sản xuất nông sản hàng hóa , theo mô hình trang trại. Kết quả đã hình thành những cơ sở sản xuất nông sản hàng hóa với quy mô khác nhau, hình thành một số ngành và một số vùng sản xuất nông sản hàng hóa (lương thực ,cây công nghiệp ,thủy sản) phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu ,với khối lượng và tỷ suất hàng hóa ngày càng tăng.
*)Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực:
Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 81,17% năm 1999 còn 81,03%,ngành thủy sản từ 14,39% tăng lên 14,7% năm 2000. Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2000 đã đạt và vượt kế hoạch,tạo thế và lực bước vào thế kỉ 21 với nhiều triển vọng tốt đẹo hơn.
*)ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỉ thuật và cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp và nông thôn
Cơ chế quản lý và loại hình tổ chức sản xuất phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất .Kinh tế hộ nông dân đi lên sản xuất nông sản hàng hóa ,có nhu cầu và khả năng đầu tư ngày càng nhiều vào việc ứng dụng khoa học công nghệ như giống cây trồng ,vật nuôi, các chế phẩm hóa học, công cụ máy móc ,thiết bị nông nghiệp ,các công nghệ sản xuất nông nghiệp mới,thủy lợi hóa,cơ giới hoá sản xuất ,công nghệ chế biến bảo quản nông sản..
Cơ sở vật chất kỉ thuật nông nghiệp và cơ sở hạ tầng nông thôn được tăng cường(công trình thủy lợi,giao thông,bưu điện,viển thông,mạng lưới điện…)
*)từng bước hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn:
Từ nền nông nghiệp tự cung,tự cấp chuyển sang sản xuất nông sản hàng hóa ,nông nghiệp nước ta đã và đang tầng bước hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn.Thành công nhất trong việc xây dựng vùng chuyên canh sản xuất chuyên môn hóa phải kể đến là cây lúa,cà phê,cao su..
Hai vùng trọng điểm luá của việt nam là đồng bằng sông cửu long và đồng bằng sông hồng. ở đồng bằng sông cửu Long năm 2000 diện tích gieo trồng lúa đạt 3,936 triệu ha,năng suất bình quân đạt trên 42tạ/ha. Đồng bằng sông Hồng diện tích gieo trồng lúa năm 2000 đạt hơn 1,212 triệu ha ,năng suất bình quân đạt trên 53,3 tạ/ha.
Cà phê là sản phẩm xuất khẩu quan trọng sau lúa gạo,năm2000 diện tích cà phê cả nước đạt 516,7 ngàn ha với sản lượng hơn 698,2 ngàn tấn cà phê nhân .Sản lượng cà phê xuất khẩu tăng nhanh từ 9000 tấn năm 1985 lên 896000 tấn năm 1990 và trên 694 ngàn tấn năm 2000.Cà phê được phân bố tập trung ở vùng Tây Nguyên với 80,25% diện tích và 85,88% sản lượng .
Cao su là cây công nghiệp lâu năm được phát triển mạnh mẻ ở việt nam ,đến năm 2000 việt nam đã có 406,9 ngàn ha với sản lượng mủ khô 291,9 ngàn tấn, sản lượng mủ khô xuất khẩu năm 2000 là 280 ngàn tấn. Cao su được phân bổ chủ yếu ở Đông nam bộ với 71,14% diện tíchvà 78,64% sản lượng .
*)Nông nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn hàng xuất khẩu ,tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước :
Với quan điểm xuất khẩu để tăng trưởng kinh tế,nông nghiệp nước ta đã có những tién bộ và chuyển biến tích cực. Năm 1986 giá trị sản xuất nông,lâm,như nghiệp đạt 513 triệu usd,tăng lên 3168,3 triệu usd năm 1996. Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu nông,lâm,thủy sản đã tăng lên 21,308 tỉ usd.
*)công nghiệp ,dịch vụ nông thôn đã bắt đầu khởi sắc,những ngành nghề và làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển
Hệ thống dịch vụ được mở rộng,thông qua các chợ,cửa hàng,các tụ điểm dân cư,các thị tứ,thị trấn đang trở thành những nơi giao lưu kinh tế,văn hóa của các làng,xã để tiếp cận với thị trường.Bộ mặt nông thôn nhiều nơi đã đổi mới,đời sống vật chất và tinh thần cải thiện rỏ rệt.
Bên cạnh đó còn phải kể đến sự quan tâm,chỉ đạo,lãnh đạo tài tình ,sáng suốt của Đảng và Nhà nước ta trong lĩnh vực kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp ,nông thôn nói riêng.
b-hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu to lớn nói trên,kinh tế nông nghiệp và nông thôn việt nam củng có một số hạn chế sau:
*)Nông nghiệp nước ta chưa thoát khỏi tình trạng tự cung,tự cấp,đang ở trình độ sản xuất hàng hóa nhỏ là chủ yếu.các ngành nông, lâm,ngư nghiệp chưa gắn bó với nhau trong cơ cấu kinh tế thống nhất, thậm chí còn mâu thuẫn gay gắt làm trở ngại đến quá trình phát triển .Tác đọng của công nghiệp vào nông nghiệp còn ít, phàn lớn công cụ lao động trong nông nghiệp vẩn là thủ công.
*)Nhiều tiềm năng tự nhiên,kinh tế xã hội chưa được khai thác đầy đủ để phục v
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement