Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By love_rinny016
#931273

Download miễn phí Chuyên đề Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm





Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 3

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 3

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn 4

1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn 4

1.1.2.3. Các hoạt động trung gian 5

1.1.3. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5

1.1.3.1. Khái niệm và các quy tắc cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.1.3.2. Vai trò của hoạt động cho vay 7

1.1.3.3. Các hình thức cho vay của NHTM 9

1.2. DNV&N trong nền kinh tế thị trường 14

1.2.1. Khái niệm và vai trò của DNV&N 14

1.2.1.1. Khái niệm 14

1.2.1.2. Vai trò của DNV&N 16

1.2.2. Đặc điểm của DNV&N 18

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay đối với DNV&N của NHTM 20

1.3.1. Các nhân tố chủ quan 20

1.3.1.1. Các nhân tố về phía ngân hàng 20

1.3.1.2. Các nhân tố thuộc về DNV&N 23

1.3.2. Các nhân tố khách quan 24

1.3.2.1. Các nhân tố thuộc về NHTW và Chính phủ 24

1.3.2.2. Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 26

1.3.2.3. Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế 27

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DNV&N TẠI CHI NHÁNH NHCT HOÀN KIẾM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHCT HOÀN KIẾM 29

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 30

2.1.3. Kết qủa hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm trong thời gian qua 31

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 31

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng 33

2.1.3.3. Các hoạt động và dịch vụ khác 34

2.1.3.4.Hiệu quả kinh doanh 35

2.2. TH¦ỰC TRẠNG CHO VAY DNV&N CỦA NHCT HOÀN KIẾM 36

2.2.1. Tình hình cho vay DNV&N tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 36

2.2.2. Tình hình dư nợ cho vay 37

2.2.3. Nợ quá hạn 40

2.3. Đánh giá thực trạng cho vay DNV&N tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 41

2.3.1. Kết quả đạt được 41

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 42

2.3.2.1 Những hạn chế 42

2.3.2.2 Những nguyên nhân 42

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NHCT HOÀN KIẾM 44

3.1. Định hướng cho vay đối với DNV&N tại NHCT Hoàn Kiếm 44

3.2. Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNV&N tại NHCT Hoàn Kiếm 47

3.2.1. Nhận thức đúng đối tượng khác hàng 47

3.2.2. Đổi mới quy trình cho vay phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ 47

3.2.3. Tăng cường hoạt động marketing ngân hang 49

3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin trong ngân hàng 51

3.2.5. Hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động cho vay trong ngân hàng 52

3.3. Một số kiến nghị 52

3.3.1. Kiến nghị đối với DNV&N 52

3.3.2. Kiến nghị với NHCT Việt Nam 54

3.3.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 55

KẾT LUẬN 59

Danh mục tài liệu tham khảo 60

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ộ ngân hàng trực tiếp đến từng địa bàn, tiếp xúc với khách hàng, phổ biến về hoạt động ngân hàng, hướng dẫn thủ tục cho người có nhu cầu vay vốn.
Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến mở rộng cho vay. Thái độ phục vụ, trình độ hiểu biết của các cán bộ, nhân viên là bộ mặt của một ngân hàng, vì đây là những người trực tiếp gây ấn tượng đầu tiên với khách hàng. Một khách hàng có ấn tượng tốt đẹp về ngân hàng thì họ sẽ quảng bá cho nhiều người khách hàng khác đến với ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn, và ngược lại. Ngoài ra công tác marketing, tư vấn, gặp gỡ, trò chuyện hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, giới thiệu các dịch vụ tiện ích cũng đem lại những thay đổi trong hoạt động cho vay.
* Tình hình huy động vốn
Ngân hàng chỉ có thể tiến hành mở rộng cho vay khi có một số lượng vốn đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng qui mô cho vay. Thực tế nguồn vốn tự có của ngân hàng là rất nhỏ bé nên các ngân hàng phải tìm mọi cách huy động vốn trong nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả là điều kiện để ngân hàng tiến hành mở rộng cho vay.
Mặt khác cơ cấu vốn huy động được cũng có ảnh hưởng: Nếu nguồn huy động được chủ yếu là ngắn hạn thì ngân hàng bị hạn chế nếu muốn mở rộng cho vay trung và dài hạn và ngược lại. Ngân hàng Nhà nước còn qui định tỷ lệ chuyển hoán tối đa nguồn ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn, đây cũng là điểm hạn chế ngân hàng mở rộng cho vay.
1.3.1.2. Các nhân tố thuộc về DNV&N
Trước hết là khoản vay phụ thuộc vào nhu cầu vay của khách hang. Khách hang là doanh nghiệp khi có nhu cầu vay với tình hình tìa chính tốt, hoạt động kinh doanh có lãi, thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hang trong thẩm định đánh giá các khoản vay, từ đó khoản vay có thể dễ dàng được thực hiện.tuỳ từng trường hợp vào nhu cầu của mỗi khách hang mà ngân hang có thể phát triển nhiều cách cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay đối với sinh viên…Có lúc khách hang xin vay vượt mức giới hạn mức cho phép của ngân hang sẽ phải lựa chọn đồng ý hay từ chối. Những quyết định cho vay của ngân hang phải hết sức linh hoạt để đáp ứng yêu cầu của khách hang.
Tiếp đó là tình hình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để ngân hang có quyết định cho vay hay không. Ngân hàng nào cũng muốn mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, song càng lẫn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp thì ngân hang càng gánh chịu nhiều rủi ro, do đó ngân hang phải hạn chế cho vay trong khả năng thanh toán của mình. Vốn tự có và tài sản đảm bảo của doanh nghiệp là tài sản bù đắp rủi ro khi phát sinh bất lợi và là yêu cầu cho sự an toàn, tính khả thi của khoản vay. Đặc biệt ngân hang quan tâm đến khả năng sinh lời và khả năng trả nợ của doanh nghiệp trước khi đưa ra một quyết định choa vay, bởi khả naăg sinh lời là nguồn trả nợ chính cho các khoản vay của doanh nghiệp.
Trình độ, khả năng dự báo các vấn đề kinh doanh, đạo đức tư cách của khác hang là ngyên nhân ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động cho vay. Nhiều khách hang sẵn sang mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, họ cũng sẵn sang dung thủ đoạn lừa ngân hang làm cho ngân hang không xác định được chính xác về mục đích và chất lượng của khoản vay dẫn đến rủi ro xảy ra. Trong trường hợp người vay kinh doanh có lãi nhưng lại chây ỳ không trả nợ, ngân hang sẽ không thu hồi được vốn đúng hạn. Khách hang cũng có thể xin gia hạn nợ, nếu ngân hang gia hạn nợ quá nhiều cho khách hang sẽ làm giảm độ an toàn và chất lượng cũng như khả năng trả nợ của khoản vay.
1.3.2. Các nhân tố khách quan
1.3.2.1. Các nhân tố thuộc về NHTW và Chính phủ
Khả năng cho vay của các ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi các công cụ của chính sách tiền tệ, bao gồm: dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, chính sách tái chiết khấu.
- Nghiệp vụ thị trường mở: Là hoạt động của NHTW mua bán các chứng khoán có giá (tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng nhà nước…) trên thị trường tiền tệ. Khi NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở sẽ làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ và ảnh hưởng đến khả năng cung ứng cho vay của NHTM.
- Dự trữ bắt buộc nhằm điều chỉnh khả năng cho vay của các NHTM. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cho vay của hệ thống NHTM. Dự trữ bắt buộc không được hưởng lãi. Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng đòi hỏi các NHTM phải tăng lãi suất cho vay làm khả năng cho vay của các NHTM giảm xuống.
- Chính sách tái chiết khấu: Là công cụ của NHTW trong việc thi hành chính sách tiền tệ, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các NHTM kinh doanh. Khi NHTW nâng lãi suất tái chiết khấu tức là giá cả các khoản vay tăng, làm khả năng cho vay của các NHTM đối với nền kinh tế giảm và ngược lại.
- Chính sách lãi suất: Tháng 8/2000 NHNN thực hiện lãi suất cơ bản đối với cho vay bằng VNĐ và cơ chế lãi suất thị trường có quản lý đối với cho vay bằng ngoại tệ. Sau mấy năm thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận cho thấy biên độ lãi suất này chỉ phù hợp với các NHNN và các khoản tín dụng cho vay thành thị. Còn đối với các NHTM cổ phần (trừ quỹ tín dụng nhân dân) và các khoản cho vay khu vực nông thôn là chưa thoả đáng. Lãi suất trần cơ bản cộng thêm biên độ thực chất đã tạo nên trần lãi suất tối đa mà các NHTM được phép cho vay, nhưng việc khống chế lãi suất trần cho vay sẽ không còn là vấn đề quan trọng khi nền kinh tế đã đặt các NHTM vào cuộc cạnh tranh tìm kiếm khách hàng và thị phần tín dụng, tín dụng cho vay trong nền kinh tế. Đến tháng 6/2002, NHNN thực hiện cơ chế cho vay theo lãi suất thoả thuận, theo quyết định này thì các NHTM được quyền định lãi suất cho vay của ngân hàng mình. Sự chủ động về lãi suất sẽ tạo ra sự chủ động cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, vừa tạo cơ hội tiếp cận nhiều hơn với các khoản vay trên thị trường chính thức của các doanh nghiệp, qua đó tăng hoạt động cho vay của NHTM.
1.3.2.2. Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể tuân theo.
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh, triệt để.
Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia tín dụng. Những quy ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement