Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By new_world
#931262

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng và phương hướng tiếp tục giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất ở quận Cầu Giấy





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 4

1.1.Khái niệm và vai trò của việc làm 4

1.1.1.Khái niệm về việc làm 4

1.1.2Vai trò của việc làm 6

1.2.Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa 6

1.2.1. Đô thị hóa và tính tất yếu của đô thị hóa 6

1.2.1.1. Đô thị hóa 6

1.2.1.2. Tính tất yếu của đô thị hóa 12

1.2.2. Những vấn đề có tính quy luật trong chuyển biến KT – XH của một quận mới thành lập từ các xã, thị trấn 14

1.2.3.Sự cần thiết phải thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa 17

1.2.4. Những vấn đề đặt ra của đô thị hóa đối với việc làm của những người bị thu hồi đất 19

1.2.4.1. Tác động của CNH, HĐH, đô thị hóa đối với lao động, việc làm của người có đất bị thu hồi. 19

1.2.4.2. Một số vấn đề bức xúc trong việc giải quyết việc làm cho những người bị thu hồi đất 21

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI ĐẤT Ở QUẬN CẦU GIẤY 24

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc làm của quận Cầu Giấy 24

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 24

2.1.1.1. Vị trí địa lý 24

2.1.1.2. Đất đai và địa hình 25

2.1.2. Dân số lao động 26

2.1.3. Quá trình đô thị hóa của Quận trong những năm qua 29

2.2. Thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình CNH – HĐH và quá trình đô thị hóa ở quận Cầu Giấy 30

2.2.1.Thực trạng chung về thu hồi đất của cả nước 30

2.2.2.Thực trạng thu hồi đất ở quận Cầu Giấy 36

2.2.3.Chính sách đền bù của Nhà nước đối với những hộ bị thu hồi đất 42

2.2.3.1.Chính sách chung 42

2.2.3.2. Chính sách đền bù của Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy 44

2.3. Tình hình lao động việc làm cho những hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất ở quận Cầu Giấy 45

2.3.1.Sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất 45

2.3.2. Thực trạng kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ có đất bị thu hồi ở quận Cầu Giấy 49

2.4. Những ưu điểm, tồn tại và những vấn đề đặt ra cần giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất ở quận Cầu Giấy trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 55

2.4.1.Những ưu điểm nổi bật 55

2.4.2.Những tồn tại và nguyên nhân 56

2.4.3. Những vấn đề đặt ra nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất chuyển đổi mục đích sử dụng 57

Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 60

3.1.Quan điểm và phương hướng tiếp tục giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp có đất bị thu hồi ở quận Cầu Giấy trong thời gian tới 60

3.1.1. Các quan điểm chủ đạo phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy trong thời gian tới 62

3.1.2. Phương hướng tiếp tục giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp có đất bị thu hồi ở quận Cầu Giấy trong thời gian tới 63

3.2. Một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất 67

3.2.1. Nhóm giải pháp về công tác tổ chức và quản lý 67

3.2.1.1. Công tác quy hoạch kinh tế, xã hội, quy hoạch đất đai, tổ chức tái định cư 67

3.2.1.2. Tăng cường vai trò và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc thu hồi, tạo việc làm cho người dân bị mất đất 68

3.2.1.3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động nông nghiệp 69

3.2.1.4. Thông tin, tuyên truyền và giáo dục 69

3.2.1.5. Công tác giải phóng mặt bằng 70

3.2.1.6. Xuất khẩu lao động 70

3.2.1.7. Công tác tổ chức thực hiện 71

3.2.2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 72

3.2.2.1. Chính sách về tạo việc làm cho người bị thu hồi đất 72

3.2.2.2. Chính sách về đền bù và bồi thường thiệt hại 76

3.2.2.3. Chính sách về công tác tái định cư 77

3.2.2.4. Chính sách xã hội trong công tác thu hồi đất và giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


7 ha vào năm 1995 xuống còn 6.125 ha năm 2000 (giảm 7,85%) để sử dụng vào mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các khu du lịch nghỉ ngơi cuối tuần, chăn nuôi gia súc, trồng màu…
Thực trạng thu hồi đất ở Thành phố Hồ Chí Minh
Đất nông nghiệp bị thu hồi ở Thành phố Hồ Chí Minh khá lớn. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế phát triển nhất của cả nước, tốc độ phát triển kinh tế cao. Cùng với đó là tình hình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. Từ năm 2001 đến nay trong quá trình phát triển công nghiệp, đô thị, phát triển công trình kết cấu hạ tầng, thành phố Hố Chí Minh đã tiến hành thu hồi đất và giao đất cho 1975 dự án với tổng diện tích là 15.330 ha, trong đó có khoảng 80% là diện tích đất nông nghiệp. Riêng trong 2 năm 2004 – 2005, Thành phố đã triển khai và thực hiện 1.007 dự án trong đó 32.706 hộ giải toả một lần, 36.832 hộ giả toả trắng.
*Mục đích sử dụng đất thu hồi
Đất thu hồi được sử dụng vào những mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng các cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng và các mục đích khác. Tuy nhiên, trong số các mục đích xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị và các cơ sở hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn. Đặc biệt, đối với Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, tỷ lệ đất bị thu hồi sử dụng vào các đô thị và nhà ở là rất lớn (48,7% đối với Hà Nội; 59,7% đối với Đà Nẵng; 47,5 đối với Cần Thơ). Đây cũng là điều hợp lý bởi vì đây là các thành phố đang có tốc độ mở rộng đô thị cao, nhiều đơn vị nội đô mới được thành lập. Ngược lại, một số tỉnh khác như Bắc Ninh, Hà Tây và Bình Dương là những tỉnh có tỷ lệ đất thu hồi sử dụng vào xây dựng các khu công nghiệp rất cao (50,8% với Bắc Ninh; 52,5% với Hà Tây và 49,8% đối với Bình Dương). Đây cũng là những tỉnh trong diện điều tra có tốc độ chuyển dịch cơ cấu nhanh, tốc độ phát triển công nghiệp cao. Riêng Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ đất thu hồi sử dụng vào xây dựng các cơ sở hạ tầng rất cao, chiếm tới 92,5%.
Sự khác nhau về tỷ lệ đất thu hồi khác nhau giữa các tỉnh và thành phố sẽ đặt ra những vấn đề và khả năng giải quyết các vấn đề một cách khác nhau. Những địa phương có diện tích thu hồi sử dụng vào mục đích xây dựng công nghiệp sẽ tạo ra khả năng thu hút việc làm ở các khu công nghiệp mới hình thành. Những địa phương có tỷ lệ thu hồi đất cao cho mục đích xây dựng các khu đô thị sẽ có khó khăn hơn trong việc tạo việc làm từ nguồn đất đai bị thu hồi. Đây là vấn đề cần lưu ý đối với mỗi loại đất sử dụng để có thể chủ động khai thác ngay từ khi lập các dự án đầu tư xây dựng trên đất đai bị thu hồi ở địa phương.
Một số nhận xét chung về việc thu hồi đất trong những năm qua
Một là, thu hồi đất nông nghiệp là một trong những xu hướng chủ yếu trong sự biến động đất đai, trong xu thế đô thị hóa hiện nay. Thu hồi đất đã làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp một cách đáng kể. Điều này tác động tới thu nhập, đời sống của lao động theo những chiều hướng và mức độ khác nhau. Trong đó, giải quyết việc làm cho các hộ có đất bị thu hẹp là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay.
Hai là, diện tích đất nông nghiệp nói riêng và các loại đất nói chung bị thu hồi là khác nhau giữa các địa phương. Mức độ thu hồi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí đất, vào mục đích quy hoạch chung của tỉnh, thành phố…
Bà là, đất đai bị thu hồi được sử dụng vào những mục đích khác nhau, nhưng được sử dụng vào 3 mục đích chính: Xây dựng các cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp và khu đô thị. Tỷ lệ đất thu hồi cho các mục đích này cũng có sự khác nhau giữa các địa phương. Sự khác nhau về mục đích sử dụng đất một mặt tạo khả năng khai thác đất, mặt khác cũng tạo những khả năng khác nhau về giải quyết thu nhập, đời sống, việc làm của các hộ bị thu hồi đất. Đây cũng là điểm cần lưu ý giải quyết trên thực tế.
Thực trạng thu hồi đất ở quận Cầu Giấy
Biến động đất đai của quận Cầu Giấy giai đoạn 1997 – 2006
Theo báo cáo chỉ tiêu kinh tế Quận thực hiện 2000 – 2006, quận Cầu Giấy có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 1.204,5 ha.
Trong đó diện tích của từng phường trong Quận như sau:
+ Phường Trung Hòa: 245,795 ha + Phường Nghĩa Tân: 57,335 ha
+ Phường Quan Hoa: 99,91 ha + Phường Dịch Vọng: 262,67 ha
+ Phường Nghĩa Đô: 129,38 ha + Phường Mai Dịch: 193,07 ha
+ Yên Hòa: 207,18 ha
Trong thời kỳ 1998 – 2006, do sự tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, cơ cấu đất đai Quận có nhiều thay đổi. Nếu như năm 1998 diện tích đất tự nhiên là 1.195,4 ha, thì đến năm 2000 tổng diện tích đất tự nhiên đã tăng lên 1.204,5 ha, tăng 9,1 ha (0,76%) và giữ nguyên cho đến thời điểm hiện nay. Sở dĩ diện tích đất tự nhiên tăng là do khi tiến hành bàn giao đất từ huyện Từ Liêm cho quận Cầu Giấy mới thành lập đã báo cáo chưa đúng với thực tế. Đến khi quận Cầu Giấy tiến hành điều tra lại thì thực tế tổng diện tích đất tự nhiên của toàn Quận là 1.204,5 ha chứ không phải là 1.195,4 ha như khi huyện Từ Liêm bàn giao trên sổ sách.
Biểu 6. Biến động diện tích đất nông nghiệp quận Cầu Giấy thời kỳ 1998 – 2007
Đơn vị: ha, %
Năm
Chỉ tiêu
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Diện tích đất tự nhiên (ha)
1.204,5
1.204,5
1.204,5
1.204,5
1.204,5
1.204,5
1.204,5
1.204,5
Tổng diện tích đất nông nghiệp
362,00
339,00
234,00
163,00
155,00
87,54
86,34
81,67
Đất sản xuất nông nghiệp
213,62
134,92
104,50
84,05
76,32
68,03
66,83
62,82
1. Đất trồng cây hàng năm
210,43
131,73
102,74
82,29
74,56
66,76
65,56
61,55
1.1. Đất trồng lúa
136,40
77,40
52,42
40,31
37,44
33,95
32,75
30,64
1.1.1. Đất chuyên trồng lúa nước
115,86
62,05
43,21
31,10
28,90
26,84
25,64
24,43
1.1.2. Đất trồng lúa nước còn lại
20,54
15,35
9,21
9,21
8,54
7,11
7,11
6,21
1.1.3. Đất trồng lúa nương
0
0
0
0
0
0
0
0
1.2. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
0
0
0
0
0
0
0
0
1.2.1. Đất trồng cỏ
0
0
0
0
0
0
0
0
1.2.2. Đất cỏ tự nhiên có cải tạo
0
0
0
0
0
0
0
0
1.3. Đất trồng cây hàng năm khác
74.03
54,33
50,32
41,98
37,12
32,81
32.81
30.91
1.3.1. Đất bằng trồng cây hàng năm khác
74,03
54,33
50,32
41,98
37,12
32,81
32.81
27.66
1.3.2. Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
0
0
0
0
0
0
0
3.25
2. Đất trồng cây lâu năm
3.19
3,19
1,76
1,76
1,76
1,27
1.27
1.27
2.1. Đất trồng cây công nghiệp lâu năm
0
0
0
0
0
0
0
0
2.2. Đất trồng cây ăn quả lâu năm
3,19
3,19
1,76
1,76
1,76
1,27
1.27
1.27
2.3. Đất trồng cây lâu năm khác
0
0
0
0
0
0
0
0
Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường quận Cầu Giấy
Số liệu năm 2007 được tính vào thời điểm 31/01/2007
Từ các số liệu ở biểu 6, ta có thể thấy rõ diện tích đất nông nghiệp của Quận giảm mạnh trong thời gian qua. Năm 2000, diện tích đất nông nghiệp của Quận là 362 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 213,62 ha. Năm 2001, tương ứng 339 ha và 134,92 ha. Như vậy, năm 2002 diện tích đất nông nghiệp giảm 23 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 78,7 ha. Từ năm 2000 đến năm 2005, diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh. Tuy vậy, trong 3 năm 2005, 2006, 200...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement