Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By DK_2
#931234

Download miễn phí Đề án Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại





Mục lục

Lời giới thiệu 1

Nội dung 2

I. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 2

1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 2

1.1. Ngân hàng thương mại-lịch sử hình thành và phát triển 2

1.2. Khái quát hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3

2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 6

2.1.Khái niệm về tín dụng của NHTMQD 6

2.1.1.Khái niệm về tín dụng 6

2.1.2.Tín dụng ngân hàng thương mại 7

2.2.Các hình thức tín dụng của các NHTM 7

2.2.1. Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay 7

2.2.1.1. Cho vay tiêu dùng 7

2.2.1.2. Cho vay kinh doanh 9

2.2.1.2.1. Cho vay ngắn hạn 9

 a.Chiết khấu thương phiếu 9

 b. Cho vay từng lần 10

 c. Cho vay theo hạn mức 10

 d. Cho vay thấu chi 11

2.2.1.2.2. Cho vay trung hạn và dài hạn 11

2.2.2. Căn cứ vào điều kiện đảm bảo đối với khoản vay 12

2.2.2.1. Cho vay có đảm bảo 12

2.2.2.2. Cho vay không có đảm bảo 13

2.2.3. Căn cứ vào cách hoàn trả 13

2.3. Qui trình cho vay 14

2.3.1. Giai đoạn trước khi cho khách hàng vay vốn. 14

2.3.1.1. Hồ sơ vay vốn 14

2.3.1.2. Phân tích tín dụng 14

2.3.2. Giai đoạn cho vay. 16

2.3.3. Giai đoạn thu hồi nợ. 18

II. Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại quốc doanh 18

1. Khái niệm về chất lượng tín dụng 18

2. Đánh giá chất lượng tín dụng 19

2.1. Chỉ tiêu định tính 19

2.1.1. Khả năng đáp ứng yêu cầu và thu hút khách hàng 19

2.1.2. Sự phù hợp với tình hình phát triển kinh tế 19

2.1.3. Khả năng thích nghi và sức cạnh tranh của ngân hàng 20

2.2. Chỉ tiêu định lượng 20

2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức dư nợ 20

2.2.1.1. Tổng dư nợ 20

2.2.1.2. Tỉ trọng cho vay trong tổng tài sản và vốn chủ sở hữu 20

2.2.1.3. Tỉ lệ nợ quá hạn 21

2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu đầu tư 22

2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ 23

2.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tốc độ quay vòng vốn 24

2.2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 24

2.2.5.1. Chỉ tiêu ROA 24

2.2.5.2. Chỉ tiêu ROE 25

2.2.5.3. Phân tích mối quan hệ giữa ROA và ROE 25

2.2.5.4. Chỉ tiêu doanh lợi trên một đồng vốn 27

3.Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM 27

3.1.Ngân hàng thương mại 27

3.1.1.Hệ thống thông tin ngân hàng. 27

3.1.2.Trình độ công nghệ ngân hàng. 27

3.1.3.Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại ngân hàng 28

3.2.Khách hàng của NHTM 28

3.2.1.Thu nhập và nhu cầu tiêu dùng . 28

3.2.2.Đòi hỏi về dịch vụ tín dụng 29

3.3.Chính phủ 29

3.3.1.Khuôn khổ pháp lý 29

3.3.2.Sự ổn định vĩ mô 29

3.4.Môi trường xã hội 30

3.4.1.Xu hướng đa dạng hoá trong môi trường hội nhập quốc tế 30

3.4.2.Sự gia tăng cạnh tranh trong thị trường tài chính 30

Kết luận 31

Tài liệu tham khảo 32

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



2.2.1.2.1. Cho vay ngắn hạn
Phát sinh khi doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động còn thiếu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, mở rộng sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay ngắn hạn từ 12 tháng trở xuống. Các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn có thể kể đến như: nghiệp vụ chiết khấu, cho vay thấu chi, cho vay hạn mức, cho vay từng lần.
a.Chiết khấu thương phiếu
Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ qua đó ngân hàng giao cho khách hàng một số tiền ghi trong thương phiếu mà không đợi đến hạn thanh toán nó. Viêc giao nộp thương phiếu cho ngân hàng thông thường phải đem lại sự hoàn trả cho ngân hàng-người chiết khấu, khoản tiền mà họ đã ứng trước: người cung cấp hàng hoá hay dịch vụ lập ra các thương phiếu thể hiện số hàng đã cung cấp hay dịch vụ đã làm và nhượng lại cho ngân hàng để được thanh toán trước hạn và ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thu tiền ở người mua khi đến hạn.
Theo nghĩa rộng, chiết khấu là một kỹ thuật tài trợ ngắn hạn-kể cả tín dụng để cân đối ngân quỹ-cũng như trung và dài hạn.Chiết khấu có thể thực hiện với hối phiếu, kỳ phiếu và thậm chí với séc. Thủ tục chiết khấu cũng khác với thủ tục cho vay ứng trước hay cầm cố chẳng hạn như không lập hợp đồng tín dụng hay khế ước vay tiền, nhưng phải lập bảng kê thương phiếu, chiết khấu từng lần hay hợp đồng chiết khấu thường xuyên, phải có thủ tục nhập, xuất thương phiếu, cách gia hạn thương phiếu, thay đổi thương phiếu, cách giải quyết thương phiếu bị từ chối khi đến hạn. Cách hạch toán cũng có những đặc thù về định khoản, về cách tính lãi suất, việc thu lãi trước, thu hoa hồng, lệ phí xác nhận thương phiếu, thu ngân thương phiếu,....
Chiết khấu thương phiếu đem lại lợi nhuận cao mà tương đối ít rủi ro so với cho vay ứng trước. Bên cạnh những thuận lợi không thể phủ nhận, chiết khấu thương phiếu còn có bất lợi là chi phí quản lí cao, mỗi thương phiếu phải được quản lí một cách riêng biệt.
b.Cho vay từng lần
Cho vay từng lần là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách hàng thực hiện một thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng vay vốn.
Cho vay từng lần áp dụng với các đối tượng khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên.
c.Cho vay theo hạn mức
Cho vay theo hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay tới một giới hạn tối đa trong một thời gian nhất định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay trả thường xuyên, ổn định.
Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, đặc điểm sản xuất kinh doanh , dòng tiền, giá trị tài sản đảm bảo để xác địng hạn mức trong một thời gian nhất định.
Trong thời hạn rút vốn của hợp đồng, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiền song đảm bảo không vượt hạn mức dư nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng.
d.Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là cách cho vay mà trong đó ngân hàng chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Thấu chi có thể là thấu chi trong ngày hay thấu chi “ over night ” hay thấu chi có kì hạn mà thời hạn tối đa không quá 6 tháng.
Khi khách hàng sử dụng tài khoản thấu chi, mọi khoản thu khách hàng được ghi vào tài khoản để trả nợ ngay, giảm được tiền lãi phải trả cho ngân hàng. Đồng thời mỗi lần có tiền thu về tài khoản làm giảm mức dư nợ thực tế thì cũng không làm tăng mức dư nợ được vay tiếp của khách hàng.
Về phía ngân hàng có lợi là giảm bớt được các khoản thủ tục giấy tờ đồng thời thông qua tài khoản này biết được khách hàng đang gặp khó khăn hay thuận lợi.
Về phía khách hàng có được lợi thế chủ động trong quan hệ với ngân hàng, tránh tình trạng gò bó về thời hạn vay vốn, thời gian làm thủ tục vay nên sử dụng vốn linh hoạt hơn.
cách cho vay được các NHTM qui định chỉ áp dụng với các đối tượng: là doanh nghiệp Việt nam, có tình hình tài chính lành mạnh, có lãi hai năm liền kề so với thời điểm xem xét cho vay thấu chi, có doanh số thanh toán lớn và thường xuyên tại ngân hàng, có tín nhiệm với ngân hàng.
2.2.1.2.2.Cho vay trung hạn và dài hạn
Các khoản cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm. Các khoản cho vay dài hạn có thời hạn từ 5 năm trở lên.
2.2.2. Căn cứ vào điều kiện đảm bảo đối với khoản vay
2.2.2.1. Cho vay có đảm bảo
Là khoản vay mà ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lí tài sản đó để thu hồi tiền cho vay trong trường hợp người vay vi phạm hợp đồng tín dụng.
Loại cho vay này dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
-Nguyên tắc tiền vay phải được trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi .
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn của ngân hàng là nguồn vốn huy động của khách hàng. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng,ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng khi họ yêu cầu. Nếu các khoản tín dụng không được trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, mỗi lần cho vay ngân hàng phải định kì hạn nợ phù hợp. Khi đến kì hạn nợ, người đi vay phải lập giấy trả nợ cho ngân hàng, nếu không ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của người đi vay để thu nợ. Nếu tài khoản tiền gửi không đủ số dư thì chuyển nợ quá hạn. Sau một thời gian nếu khách hàng vẫn không trả nợ, ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo. Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về thanh khoản.
-Nguyên tấc vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Nguyên tắc này đòi hỏi ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã ghi trong đơn vay. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này, ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, nếu khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn.
-Nguyên tắc vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo.
Tính vận động của vốn tín dụng gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đoanh nghiệp. Do đó đảm bảo tín dụng là một phương tiện cho người chủ ngân hàng có thêm một nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản.
Tài sản đảm bảo có thể tồn tại dưới nhiều dạng:
+Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay ngân hàng
+Tài sản đảm bảo là tài sản của người đi vay
+Tài sản đảm bảo còn thể là tín chấp hoậc bảo lãnh của người thứ ba
Đảm bảo tín dụng được coi là tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng phải thấy rằng đây không phải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc. Tuy vậy trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức phức tạp và đa dạng, vì thế mọi đoán rủi ro của ngân hàng đều mang tính tương đối. Đảm bảo tín dụng là một tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh
2.2.2.2. Cho vay không có đảm bảo
Là những khoản vay mà ngân hàng không nắ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement