Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Gawain
#931219

Download miễn phí Đề án Giải pháp đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Hoa Kỳ





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU. 1

PHẦN I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH KINH DOANH XUẤT KHẨU Ở

CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. 3

CHƯƠNG I : BẢN CHẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU 3

Ở CÁC DOANH NGHIỆP. 3

I.kinh doanh và đặc điểm của kinh doanh ở các doanh nghiệp . 3

1. Kinh doanh và kinh doanh xuất khẩu ở các doanh nghiệp . 3

2. Kinh doanh trong các doanh nghiệp và những đặc điểm cơ bản của kinh doanh trong cơ chế thị trường . 4

II. Nội dung cơ bản của kinh doanh xuất khẩu ở cácdoanh nghiệp. 5

1.Xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu 6

2. Nghiên cứu thị trường hàng hoá quốc tế. 6

3.Nghiên cứu giá cả hàng hoá xuất khẩu . 8

4.Thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu. 9

III.Chiến lược kinh doanh hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. 10

CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH KINH DOANH

XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ SANG THỊ TRƯỜNG HOA KÌ . 13

I. căn cứ lý thuyết về thương mại quốc tế. 13

II. căn cứ nhu cầu thị trường Mỹ về hàng thuỷ sản . 15

III. căn cứ về nguồn hàng xuất khẩu của Việt Nam . 16

IV. yêu cầu về đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam . 16

PHẦN II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ . 18

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA

 VIỆT NAM SANG HOA KỲ TRONG MỘT VÀI NĂM GẦN ĐÂY. 18

I. Những nét khái quát về thị trường thuỷ sản của Hoa Kỳ . 18

II. tổng quan về thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ . 20

CHƯƠNG II : NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỂ ĐẨY MẠNH KINH DOANH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 26

I. những thuận lợi của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ . 26

1. Những thuận lợi chủ quan: 26

2. Những thuận lợi do điều kiện khách quan mang lại. 27

II. những khó khăn của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ . 28

1. Khó khăn chủ quan. 28

2. Những khó khăn khách quan. 31

PHẦN III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ ĐẨY MẠNH KINH DOANH

XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ .33

I. các biện pháp từ phía nhà nước . 33

II. các biện pháp từ phía doanh nghiệp . 33

1. Xác định mục tiêu, phương hướng và chiến lược kinh doanh. 34

2. Lựa chọn thị trường , khách hàng tiềm năng và mặt

hàng chủ đạo. 34

3.Lựa chọn nguồn hàng và xây dựng nguồn hàng phục vụ

xuất khẩu 35

4. Đa dạng hoá mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu và nâng cao chất lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu . 35

6. Nghiên cứu luật pháp và tập quán thương mại của đối tác. 37

KẾT LUẬN 38

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


oá mà nước mình có lợi thế để trao đổi lấy những hàng hoá mà nước mình kém lợi thế sẽ phát huy hiệu quả kinh tế cao hơn cố gắng sản xuất những mặt hàng đó. Và người đầu tiên chứng minh được điều này bằng lý thuyết kinh tế là nhà kinh tế học Adam Smith. Ông đã đưa ra lý thuyết Lợi thế tuyệt đối với nội dung chủ yếu như sau : Mỗi quốc gia đều có những lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ra một số sản phẩm với chi phí thấp tuyệt đối nhờ nguồn lợi của tự nhiên, tài nguyên, nghành nghề truyền thống, lao động...
Khi một nước có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác về sản xuất một loại hàng hoá nào đó thì có thể tiến hành chuyên môn hoá vào sản xuất hàng hoá đó nhằm trao đổi lấy các hàng hoá khác mà nước mình kém lợi thế.
Như chúng ta biết rằng thương mại quốc tế không chỉ dựa trên cơ sở những lợi thế tuyệt đối sẵn có. Không phải khi nào thương mại quốc tế cũng dựa trên nền tảng của những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, nguồn nhân công rẻ. Nhật bản là một ví dụ về điều đó bởi nước này không hề có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên cũng như chi phí nhân công không hề rẻ nhưng tại sao hàn hoá của nước này vẫn xuất khẩu sang các nước có những điều kiện thuận lợi trên?
Để trả lời cho câu hỏi này nhà kinh tế học người Anh là David Ricardo(1772-1823) đã chứng minh rằng chuyên môn hoá quốc tế đều có lợi mọi quốc gia. Và ông gọi đây là quy luật lợi thế tương đối hay lý thuyết về lợi thế so sánh.
Quy luật lợi thế tương đối chỉ ra rằng ngay cả khi một nước kém hiệu quả hơn (kém lợi thế tuyệt đối hơn) một nước khác trong việc sản xuất cả hai loại hàng hoá khác nhau vẩn có thể có lợi khi trao đổi hàng hoá với nhau bằng cách chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà nước mình có bất lợi tuyệt đối nhỏ hơn ( có lợi thế tương đối) và nhập khẩu những hàng hoá mà nước mình có bất lợi tuyệt đối lớn hơn.
Thương mại quốc tế ngày nay dựa trên cơ sở của lợi thế tương đối là chủ yếu và đây mới thực sự là nguồn gốc của thương mại quốc tế. Lợi thế tương đối ngày nay giữa các nước rất đa dạng. Mọi quốc gia đều có thể tham gia vào hợp tác kinh tế quốc tế và thương mại quốc tế điều đó chứng tỏ rằng có rất nhiều cơ sở để hình hành quan hệ buôn bán quốc tế giữa các nước với nhau. Để chứng minh cho điều này hàng loạt lý thuyết mới về thương mại quốc tế đã ra đời như:
Lý thuyết về sự tương quan các nhân tố của Hecsher-Ohlin.
Lý thuyết về thương mại quốc tế dựa trên sự khác biệt về công nghệ.
Lý thuyết về thương mại quốc tế dựa trên lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
Lý thuyết về thương mại quốc tế dựa trên sự khác biệt về sản phẩm.
....
Tất cả những lý thuyết này đều nhằm mục đích đi tìm bản chất của lợi thế tương đối và mỗi lý thuyết thì tìm ra được một nguồn gốc của lợi thế tương đối trên cơ sở những giả định của lý thuyết đó.
Nhưng dù có theo trường phái kinh tế nào đi chăng nữa thì chúng ta đều phải thừa nhận rằng thương mại quốc tế ngày nay chủ yếu dựa trên những lợi thế tương đối, và đó là cơ sở để các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc gia đang phát triển mạnh dạn tham gia vào thương mại quốc tế.
II. căn cứ nhu cầu thị trường Mỹ về hàng thuỷ sản .
Mỹ là thị trường nhập khẩu thuỷ sản lớn thứ 2 thế giới (sau Nhật Bản) và tăng đều trong nhiều năm qua. Năm 1992, Mỹ nhập khẩu 6,02 tỷ USD thuỷ sản, năm 1995 tăng lên 7,14 tỷ USD, năm 1998 là 8,45 tỷ USD và 1999 là 9,3 tỷ USD.
Trước năm 1998, nhập khẩu tôm vào Mỹ thấp hơn Nhật Bản, nhưng từ năm 1998 Mỹ đã vượt lên thành thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất thế giới. Mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất vào Mỹ là tôm đông lạnh, với khối lượng nhập khẩu năm 1998 và 1999 đạt trên 300.000 tấn, trị giá trên 3 tỷ USD. Nước cung cấp tôm lớn nhất cho Mỹ là Thái Lan, Êquađo, Inđônêxia và ấn Độ. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh, xuất khẩu tôm của Êcuađo vào thị trường này từ năm 1999 đã giảm đáng kể. Mặt hàng nhập khẩu lớn thứ hai là cá ngừ đóng hộp, năm 1999, nhập khẩu mặt hàng này vào Mỹ đạt 151.000 tấn, trị giá 885 triệu USD và tăng 32% so với năm 1998. Thái Lan là nhà cung cấp chính cá ngừ hộp cho thị trường Mỹ (chiếm trên 50%), tiếp theo là Philippin, Inđônêxia, Đài Loan. Cá hồi là mặt hàng nhập khẩu lớn thứ 3 của Mỹ (chủ yếu là cá hồi nuôi Đại Tây Dương) với giá trị nhập khẩu là 727 triệu USD năm 1999, tiếp theo là tôm hùm (719 triệu USD).
Mỹ là nước tiêu thụ thuỷ sản đứng thứ 3 trên thế giới, sau Nhật Bản và Trung Quốc. Mức tiêu thụ thuỷ sản của Mỹ trung bình trong năm 1994 đến 1997 là 5,78 triệu tấn/năm. Trong năm 1998 và1999 mức tiêu thụ còn cao hơn nữa.
Cá hộp là mặt hàng thuỷ sản được tiêu thụ nhiều nhất ở Mỹ và ở mức khá ổn định trong những năm gần đây là 4,4 - 4,5 lb/đầu người.năm. Trong đó cá ngừ đóng hộp là mặt hàng chính (3,4lb/đầu người.năm). Mặt hàng tiêu thụ lớn thứ hai là tôm đông lạnh, với mức tiêu thụ bình quân trên đầu người trong năm 1996 là 3,19 lb (1,48kg) và 1998 là 3,59 lg (1,63 kg). Ngoài ra, các mặt hàng khác được tiêu thụ khá ở Mỹ là (lb/người.năm) : cá hồi (1,7), cá tuyết pollack (0,54) và nhuyễn thể 2 vỏ (0,89).
III. căn cứ về nguồn hàng xuất khẩu của Việt Nam .
Việt Nam là nước có nguông thuỷ sản tương đối phong phú với nhiều loài có giá trị kinh tế cao và trữ lượng khia thác lớn. Hiện nay ngoài hơn 2000 loài cá biển còn có trên 70 loài tôm và rất nhiều loại thuỷ sản khác. Với việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào chế biến như hiện nay đã góp phần đa dạng hoá các mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam phục vụ cho xuất khẩu. So với trước đây cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam không còn chỉ là tôm mà đã mở rộng ra các sản phẩm khác như cá tra , cá ba sa, cá phi lê tươi và đông lạnh, mực ( bao gồm mực khô và mực đông lạnh),cua , ốc sò huyết...Ngay cả mặt hàng tôm hiện nay do trình độ chế biến được nâng cao đã giúp cho mặt hàng nay trở nên cực kỳ phong phú về chủng loại ví dụ như: tôm đông lạnh, tôm bóc vỏ, tôm tẩm bột...
Có một lợi thuỷ sản hết sức phong phú và đó chính là một cơ sở để các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản yên tâm về nguồn hàng phục vụ xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ .
IV. yêu cầu về đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam .
Chính sách mơ cửa của Đảng và Nhà nước cho phép mọi thành phần kinh tế tham gia vào hợp tác quốc tế. Đối với kinh doanh xuất nhập khẩu là một ngành còn rất mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Mặt khác công cuộc đổi mới đất nước cần có những nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu để phục vụ cho nhập khẩu những hàng hoá mà trong nước không có khả năng sản xuất được...Chính vì vậy phát triển một ngành ngoại thương tổng hợp và toàn diện dựa trên những lợi thế sẵn có của Việt Nam là một yêu càu tất yếu.
Thuỷ sản là một ngành có nhiều tiềm năng nhất trong lĩnh vực nông nghiệp. Chính vì vậy đòi hỏi đưa ngành này trở thành một ngành kinh tế mũi nhịn đã trở thành một yêu cầu không thể xem nhẹ. Phát ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement