Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Orville
#931089

Download miễn phí Chuyên đề Phát triển phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty cổ phần phần mềm kế toán BRAVO





Mục lục

Trang

Chương 1 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM KẾ TOÁN BRAVO 3

1.1- Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.1 Giới thiệu công ty 3

1.1.2 Lịch sử phát triển 3

1.2 Sản phẩm 4

1.3 Khách hàng 5

1.4 Chính sách chất lượng 6

1.5- Bộ máy công ty 7

1.5.1 Hệ thống quản lý chất lượng 7

1.5.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý trong công ty. 7

1.5.3 Các phòng ban và chức năng tương ứng 8

1.6 Quy trình sản xuất sản phẩm 27

1.6.1 Hoạch định quá trình tạo sản phẩm 27

1.6.2 Các vấn đề liên quan đến khách hàng 28

1.6.3 Thiết kế sản phẩm 29

1.7. Tình trạng tin học hóa công tác quản lý hợp đồng 32

1.7.1 Chương trình quản lý khách hàng của công ty. 32

1.7.2 Yêu cầu của đề tài 32

Chương 2 33

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 33

2.1 Thông tin quản lý và Hệ thống thông tin quản lý 33

2.1.1 Hệ thống trong phân tích thiết kế phần mềm 33

2.1.2 Thông tin trong quản lý 33

2.1.3 Khái quát về hệ thống thông tin 34

2.2 Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp 35

2.2.1 Phân loại 35

2.2.2 Tầm quan trọng của hệ thống thông tin hoạt động tốt 36

2.2.3 Các công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin 36

2.3 Công cụ mô hình hoá cơ sở dữ liệu logic 40

2.4 Công nghệ phần mềm 41

2.5 Khái niệm phần mềm 43

2.5.1 Vòng đời phát triển của phần mềm 44

2.5.2 Mô hình thác nước. 45

2.5.3 Mô hình lặp và tăng dần 47

2.6 Cấp bậc kiến trúc phần mềm 49

2.7 Một số khái niệm về lập trình hướng đối tượng 51

2.8 Giới thiệu về cơ sở dữ liệu Microsoft SQL-Server 2005 54

2.9 Giới thiệu về Microsof Studio.Net và ngôn ngữ lập trình Visual C# 2005 56

2.9.1 Microsof Studio.Net 56

2.9.2 Ngôn ngữ C# 60

Chương 3 62

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM KẾ TOÁN BRAVO 62

3.1 Phân tích yêu cầu của chương trình 62

3.2 Mô tả bài toán 63

3.3 Thiết kế chương trình 65

3.3.1 Xây dựng sơ đồ luồng thông tin của chương trình quản lý hợp đồng 65

3.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD 69

3.3.3 Thiết kế các thực thể 75

3.3.4 Thiết kế giao diện 89

3.3.5 Thiết kế chương trình 90

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


mềm khác nhau. Tiêu chuẩn duy nhất để lựa chọn một kiểu kiến trúc nào đó là không quá phức tạp nhưng vẫn đảm bảo chức năng hoạt động của phần mềm. Đây chính là quá trình cấu trúc hóa các vấn đề phi cấu trúc.
2.7 Một số khái niệm về lập trình hướng đối tượng
cách (method): cách hay (Phương pháp) là cách thức cấu trúc các suy nghĩ và hành động của cong người. Nó cho biết chúng ta phải làm cái gì, làm như thế nào, làm khi nào và tại sao lại phải làm như vậy để hình thành hệ thống phần mềm.
Đối tượng (object): Theo nghĩa thông thường thì đối tượng là một người, mội vật hay hiện tượng mà con người nhằm vào trong suy nghĩ, trong hành động; là bất cứ cái gì nhìn thấy được và sờ mó được. Trong phương pháp hướng đối tượng thì đối tượng là trừu tượng cái gì đó trong lĩnh vực vấn đề hay trong cài đặt của nó, phản ánh khả năng hệ thống lưu giữ thông tin về nó và tương tác với nó; gói các giá trị thuộc tính và các dịch vụ (các cách).
Lớp (class): Theo nghĩa thông thường thì lớp là nhóm của một nhiều người hay vật có tính tương tự nhất định hay đặc điểm chung. Trong phương pháp hướng đối tượng thì lớp là một mô tả hay nhiều đối tượng, mô tả tập thống nhất các thuộc tính và cách. Nó còn mô tả cách tạo đối tượng mới trong lớp như thế nào. Theo đó mỗi một đối tượng là một instance của một lớp.
Trừu tượng (abstract): Trừu tượng là nguyên lý bỏ qua những khía cạnh của chủ thể không liên quan đến mục đích hiện tại để tập trung đầy đủ hơn vào các khía cạnh còn lại. Như vậy có thể nói rằng trừu tượng là đơn giản hoá vấn đề đang xem xét. Chúng loại bỏ đi các chi tiết dư thừa mà chỉ tập trung vào các điểm chính cơ bản.
Mô hình (model): Trong lĩnh vực phần mềm, mô hình là kế hoạch chi tiết của hệ thống, nó giúp ta lập kế hoạch trước khi xây dựng hệ thống. Mô hình giúp ta khẳng định tính đúng đắn của thiết kế, phù hợp yêu cầu, hệ thống vẫn giữ vững khi yêu cầu người dùng thay đổi. Phương pháp hướng đối tượng xem xét một phần của thế giới thực như các đối tượng. Máy điện thoại, con người, ô tô …. Là các đối tượng. Các đối tượng này bao gồm nhiều đối tượng khác như: ô tô có tay lái, bánh xe…, con người có tay chân, mắt mũi… Đối tượng thế giới thực có cấu trúc phức tạp làm con người khó nhận thức chúng. Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đơn giản hoá đối tượng khi suy nghĩ, hay nói cách khác chúng ta làm việc với mô hình. Mô hình chỉ cho phép lựa chọn một vài khía cạnh có ý nghĩa cho việc thực hiện công việc cụ thể nào đó. Chúng cho phép dự đoán, hiểu các khía cạnh của vấn đề đang quan tâm. Như vậy mô hình là bức tranh hauy mô tả của vấn đề đang được cố gắng giải quyết hay biểu diễn. Mô hình còn có thể là mô tả chính giải pháp. Trong phát triển phần mềm thay cho đối tương thực chúng ta sẽ làm việc với biểu tượng. Tiến trình phát triển phần mềm là làm giảm một số đặc trưng của đối tượng để hình thành mô hình: Làm giảm độ phức tạp bằng mô hình trừu tượng.
Phương pháp luận (methodlogy): Phương pháp luận mô tả cách thức suy nghĩ về phần mềm và phát triển phần mềm. Nó bao gồm ngôn ngữ mô hình hoá, và tiến trình. Phương pháp luận khác với phương pháp. Phương pháp luận là nghiên cứu phương pháp. Phương pháp luân mô tả hình thức các phần tử mô hình, cú pháp và ngữ nghĩa của các ký pháp trong mô hình.
Lĩnh vực vấn đề (domain prolem): Mục tiêu của tiếp cận hướng đối tượng là mô hình hoá các đặc tính tĩnh và động của môi trường, nơi xác định yêu cầu phần mềm. Môi trường này được gọi là lĩnh vực vấn đề. Vấn đề là câu hỏi đặt ra để giải quyết hay xem xét. Lĩnh vực là không gian của các hoạt động hay ảnh hưởng. Nó là vùng tác nghiệp hay kinh nghiệm của con người trong đó phần mềm được sử dụng. Vậy lĩnh vực vấn đề là vùng mà ta đang cố gẵng xem xét.
Phân tích: Phân tích là tách, chia nhỏ tổng thể thành các phần để tìm ra đặc tính, chức năng, quan hệ… của chúng. Khái niệm phân tích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện nghiên cứu lĩnh vực vấn đề, dẫn tới đặc tả hành vi quan sát từ ngoài và các thông báo nhất quán, hoàn chỉnh, khả thi của những cái cần. Phân tích hướng đối tượng tập trung vào tìm kiếm, mô tả các đối tượng trong lĩnh vực vấn đề.
Thiết kế (design): Là lập tài liệu kỹ thuật toàn bộ, gồm có bản tính toán, bản vẽ… để có thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, làm sản phẩm,… Khái niệm phân tích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện đặc tả các hành vi bên ngoài, bổ sung chi tiết nếu cần thiết để cài đặt hệ thống trên máy tính bao gồm tương tác người – máy, quản lý nhiệm vụ quản lý dữ liệu. Thiết kế hướng đối tượng tập trung vào xác định đối tượng phần mềm logic sẽ được cài đặt bằng ngôn ngữ hướng đối tượng.
Lập trình hướng đối tượng: Là thiết kế các module sẽ được cài đặt trên một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng như thế nào (trên java, .Net…).
Mô hình hoá (modeling): Khái niệm mô hình hoá thường được sử dụng đồng nghĩa với phân tích. Đó là việc thực hiện tách hệ thống thành các phần tử đơn giản dễ hiểu. Trong khoa học máy tính, mô hình hoá bắt đầu từ mô tả vấn đề sau đó là mô tả giải pháp vấn đề. Các hoạt động này còn được gọi là phân tích và thiết kế. Khi thu thập yêu cầu cho hệ thống, chúng ta phải tìm ra nhu cầu tác nghiệp của người dùng và ánh xạ chúng thành yêu cầu phần mềm sao cho đội ngũ phát triển phần mềm hiểu được và sử dụng được chúng (Chuyển các vấn đề thành giải pháp). Tiếp theo là khả năng sinh mã trình từ các yêu cầu này, đồng thời đảm bảo rằng yêu cầu phải được phù hợp với mã trình vừa phát sinh và dễ dàng chuyển đổi mã trình ngược lại thành yêu cầu. Tiến trình này gọi là mô hình hoá.
Mô hình hoá trực quan: Là tiến trình lấy thông tin từ mô hình và hiển thị đồ hoạ bằng tập các phần tử đổ hoạ chuẩn. Tiêu chuẩn là cốt lõi để thực hiện một trong các lợi thế của mô hình trực quan, đó là vấn đề giao tiếp. Giao tiếp giữa người dùng, người phát triển, phân tích viên, kiểm thử viên, người quản lý và người khác tham gia dự án là mục tiêu quan trọng nhất của mô hình hoá trực quan. Tương tác này có thể được thực hiện bằng văn bản nhưng con người có khả năng hiểu tốt hơn độ phức tạp trên đồ hoạ thay cho văn bản. Nhờ mô hình trực quan mà chúng ta có thể chỉ ra các tầng mà hệ thống làm việc, bao gồm tương tác giữa người dùng với hệ thống, tương tác giữa các đối tượng có trong hệ thống hay giữa các hệ thống với nhau. Sau khi tạo ra mô hình ta có thể chỉ ra từng phần quan tâm. Các nhà tin học đã rất cố gắng để hình thành một số ký pháp mô hình hoá trực quan. Nói chung việc sử dụng các ký pháp là để xây dựng mô hình, để hiểu sâu sắc hơn về mô hình đang xây dựng. Chúng ta sử dụng mô hình cho các hệ thống phức tạp vì ta không thể hiểu nó như tổng thể. Nhờ mô hình hóa ta sẽ đạt được các mục tiêu sau
+ Mô hình giúp ta hiển thị hệ thống như chính nó hay như ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement