Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By my_chicken
#931088

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý vùng nguyên liệu Giấy của Tổng công ty Giấy Việt Nam





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 3

I.THÔNG TIN CHUNG 3

1.Tên công ty 3

2.Trụ sở giao dịch 3

3.Loại hình doanh nghiệp 3

4.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 3

II.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY 4

1. Giai đoạn trước năm 1995 4

2.Giai đoạn 1995-2004 6

3.Giai đoạn từ năm 2005 đến nay 7

III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 8

1. Giá trị sản xuất công nghiệp 8

2. Doanh thu và lợi nhuận 9

3. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ 10

4. Các khoản nộp ngân sách và thu nhập bình quân của Tổng công ty 11

PHẦN II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY PHÍA BẮC CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 13

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY PHÍA BẮC CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 13

1. Đặc điểm về thị trường và khách hàng 13

2. Đặc điểm về trình độ công nghệ, máy móc thiết bị 14

3. Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty 17

4. Đặc điểm về sản phẩm, nguyên vật liệu của Tổng công ty Giấy Việt Nam 23

5. Đặc điểm về tình hình tài chính của Tổng công ty Giấy Việt Nam 28

II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY PHÍA BẮC CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM. 29

1. Hệ thống tổ chức quản lý theo mô hình rừng ổn định của Tổng công ty Giấy Việt Nam 29

2. Công tác quản lý đất rừng nguyên liệu Giấy 31

3. Công tác xây dựng và quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu Giấy 35

4. Công tác chăm sóc, quản lý và cung cấp giống cây trồng nguyên liệu Giấy 36

5. Một số mô hình tổ chức quản lý trồng rừng nguyên liệu Giấy của Tổng công ty Giấy Việt Nam. 38

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 41

1. Thành công 41

2. Tồn tại trong tổ chức và quản lý sản xuất rừng nguyên liệu Giấy của Tổng công ty Giấy Việt Nam. 43

3. Nguyên nhân của những tồn tại 45

PHẦN III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 47

I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY 47

1. Định hướng phát triển chung Tổng công ty Giấy Việt Nam 47

2. Định hướng phát triển vùng nguyên liệu Giấy của Tổng công ty Giấy Việt. 47

II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 50

1. Công tác quy hoạch đất đai và tổ chức vùng nguyên liệu Giấy 50

2. Tổ chức lại công ty nguyên liệu theo hướng gắn với nhà máy chế biến 51

3. Tổ chức sắp xếp lại các lực lượng tham gia trồng rừng nguyên liệu 54

4. Củng cố mối quan hệ giữa nhà máy với các chủ thể trồng rừng nguyên liệu thông qua hợp đồng kinh tế. 56

5. Giải pháp về nguồn nhân lực 58

6. Áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiến bộ nhằm tăng nhanh năng suất và sản lượng trồng rừng nguyên liệu Giấy. 59

III. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY. 61

1. Chính sách giá thu mua nguyên liệu Giấy 61

2. Chính sách đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu Giấy 62

3. Chính sách đất đai 64

IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN. 65

1. Các kiến nghị đối với Nhà nước 65

2. Các kiến nghị đối với địa phương có liên quan đến phát triển rừng nguyên liệu Giấy. 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


m 2005. Kế hoạch năm 2007 đề ra tăng 4% so với năm 2006 đây là một mục tiêu lớn mà tập thể cán bộ công nhân viên của Tổng công ty Giấy Việt Nam cần cố gắng nỗ lực phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ được giao.Lợi nhuận của Tổng công ty năm 2006 bằng 544,4% năm 2005 đây là một thành công lớn của Tổng công ty. Nó đánh dấu một bước phát triển mới của công ty trong nền kinh tế thị trường. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2005 là 127200 trđ, năm 2006 nên tới 177974 trđ tăng 39,9%, nguồn vốn đầu tư xây dựng của Tổng công ty chủ yếu là huy động từ nguồn vốn khác. Để đưa Tổng công ty lên một bước phát triển mới thì một vấn đề quan trọng đặt ra là phải xây dựng được một cơ cấu tài chính vững chắc có như vậy Tổng công ty mới đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn gia nhập WTO. Nguồn vốn của công ty được phân bổ cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có một lĩnh vực quan trọng là hoạt động quản lý vùng nguyên liệu Giấy. Việc phân bổ nguồn vốn như thế nào cho hợp lý cho đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao là một công việc rất phức tạp đòi hỏi tập thể lãnh đạo Tổng công ty phải có những chính sách hợp lý.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU GIẤY PHÍA BẮC CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM.
1. Hệ thống tổ chức quản lý theo mô hình rừng ổn định của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Mô hình rừng ổn định là một công cụ xác định tăng trưởng số cây, làm cơ sở xác định quyền hưởng lợi, lập kế hoạch và giám sát quản lý rừng cộng đồng. Một sự lựa chọn quan trọng trong trường hợp này là lập kế hoạch và thực hiện khai thác hưởng lợi gỗ củi dựa vào mô hình rừng ổn định.
Mục tiêu xây dựng mô hình rừng ổn định nhằm định hướng trong khả năng cung cấp của rừng địa phương, với nhu cầu lâm sản của cộng đồng ổn định trong một kỳ kế hoạch 5 năm. Làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp khai thác, chặt, nuôi dưỡng rừng tự nhiên theo hướng dẫn rắt rừng về dạng ổn định và tính toán được khả năng cung cấp gỗ, củi cho đời sống cộng đồng và hoàn thành chỉ tiêu của Tổng công ty Giấy Việt Nam. Mô hình rừng ổn định có các đặc trưng sau:
+ Dựa vào cấu trúc số cây theo cấp kính: Đơn giản để cộng đồng có thể tiếp cận khi so sánh cung cầu tính toán lượng chặt đồng thời đảm bảo về mặt lâm sinh là duy trì rừng để tiếp tục phát triển ổn định lâu dài.
+ Mô hình có dạng phân bố giảm với cỡ kính phù hợp với tăng trưởng đường kính nhằm tạo ra sự ổn định của rừng trong một kỳ kế hoạch 5 năm.
+ Cấu trúc rừng đạt năng suất ở mức thích hợp và ổn định trong từng vùng sinh thái từng kiểu rừng lập địa, chưa phải là mô hình có năng suất tối ưu vì hiện trạng rừng tự nhiên sau nhiều năm khai thác còn lại trữ lượng thấp. Thông qua mô hình rừng ổn định từng bước nuôi dưỡng rừng đạt năng suất cao. Đảm bảo sự đa dạng sinh học cũng như phòng hộ
Về mặt khoa học lâm sinh, mô hình cấu trúc số cây theo cỡ kính được Tổng công ty đưa ra mô hình tính toán mô phỏng xây dựng cấu trúc chuẩn mẫu. Cần áp dụng tiến bộ kỹ thuật này vào thực tế, đặc biệt trong quản lý rừng cộng đồng vì tính đơn giản của nó chỉ là đếm số cây theo cỡ kính, để có thể chọn lựa giải pháp tỉa thưa, khai thác nuôi dưỡng, làm giàu rừng, xúc tiến tái sinh.
So sánh số cây thực tế của từng lô rừng với mô hình rừng ổn định cho phép xác định được số cây có thể khai thác đó là số cây vượt hơn mô hình và số cây cần được bảo vệ, duy trì nuôi dưỡng chính là số cây theo các cỡ kính khác nhau của từng mô hình rừng ổn định sẽ cho phép lập kế hoạch khai thác gỗ củi 5 năm và hàng năm.
Trong hệ thống tổ chức quản lý theo mô hình rừng ổn định của Tổng công ty có một vấn đề rất đáng quan tâm đó là cơ chế xác định quyền hưởng lợi trong giao khoán rừng. Các cá nhân hộ gia đình được giao khoán trồng và chăm sóc bảo vệ rừng cung cấp nguyên vật liệu cho Tổng công ty. Theo mô hình này có 2 cơ chế xác định quyền hưởng lợi:
+ Đối với rừng trung bình: Giả sử chủ rừng nuôi dưỡng rừng 5 năm khi khai thác phải nộp thuế tài nguyên khoáng sản 15%, phần còn lại được chia như sau: chủ rừng được hưởng lợi là 2% sản lượng giá trị nguyên liệu giấy khai thác cho một năm quản lý rừng, như vậy được 10% sản phẩm gỗ, 90% nộp về Tổng công ty, trạng thái rừng này không còn nhiều khi giao rừng. Tuy nhiên ngay cả trạng thái rừng còn tương đối tốt như vậy thì sau 5 năm quản lý rừng chủ rừng chỉ nhận được 10% giá trị sản lượng rừng nguyên liệu, trong đó phải chi toàn bộ kinh phí cho chặt hạ, vận xuất gỗ của toàn bộ khối lượng khai thác. Thực tế cho thấy tỷ lệ như vậy thì chủ rừng có thu nhập thấp, thậm chí còn bị thiệt hại.
+ Đối với trạng thái rừng non, nghèo: Các trạng thái này nếu theo tiêu chuẩn rừng khai thác thì phải 20-30 năm sau mới đạt được. Trong trường hợp này sau khi nộp thuế tài nguyên 15% chủ rừng được hưởng 85% còn lại phải chi trả toàn bộ chi phí khai thác, giao nộp cho các đơn vị. Đây là các trạng thái phổ biến được giao cho hộ, nhóm hộ, như vậy thời gian được hưởng lợi quá lâu nếu căn cứ theo tiêu chuẩn rừng khai thác hiện hành. Điều này đã làm giảm mối quan tâm của các chủ rừng, đặc biệt là người cùng kiệt thì việc nhận rừng chưa tạo được nguồn thu trước mắt cũng như nhu cầu sử dụng lâm sản thường xuyên đồng thời rừng cũng không được tác động các biện pháp nuôi dưỡng thích hợp, chỉ nhận rừng và phải chờ đợi quá lâu.
Để xác định quyền hưởng lợi của các chủ rừng một cách công bằng là dựa vào tăng trưởng sau giao rừng, người quản lý được hưởng phần tăng trưởng rừng mà họ nuôi dưỡng, nếu bảo vệ nuôi dưỡng tốt sẽ được hưởng lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lượng tăng trưởng. Tuy nhiên tăng trưởng theo trữ lượng là một vấn đề khó xác định và thực tế còn thiếu chỉ tiêu này cho các kiểu rừng, điều kiện lập địa, khí hậu và trạng thái rừng là khác nhau. Vì vậy tiếp cận theo tăng trưởng để xác định hưởng lợi là một nguyên tắc cần được áp dụng tuy nhiên cần có cách xác định đơn giản để có thể vận dụng và cộng đồng có thể tiếp cận được.
2. Công tác quản lý đất rừng nguyên liệu Giấy
Hiện nay, các tỉnh miền núi phía Bắc có 160 nông, lâm trường được giao quản lý: 649.888 ha đất, trong đó: 55 nông trường quản lý 55.919 ha, 105 lâm trường quản lý 593.978 ha.Theo thống kê ta có bảng số liệu sau :
Bảng 14: Diện tích đất của 55 nông trường miền núi phía Bắc
Loại đất
Đơn vị
Diện tích
Đất nông nghiệp
Ha
28638
Đất lâm nghiệp
Ha
10490
Đất khác
Ha
16746
Diện tích đất bq 1 nông trường quản lý
Ha
1016
Nguồn : Phòng lâm sinh-Tổng công ty Giấy Việt Nam
Bảng 15: Diện tích đất của 105 lâm trường miền núi phía Bắc
Loại đất
Đơn vị
Diện tích
Đất lâm nghiệp
+ Rừng tự nhiên
+ Rừng trồng
Ha
Ha
Ha
512695
230465
149755
Đất trồng đồi núi trọc
Ha
132475
Diện tích đất bq 1 lâm trường quản lý
Ha
5657
Nguồn : Phòng lâm sinh-Tổng công ty Giấy Việt Nam
Nhìn chung quy mô, diện tích đất đai giao cho các nông, lâm trường quản l
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement