Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Nana_InLove
#931076

Download miễn phí Báo cáo thực tập tổng hợp tại Tổng công ty cổ phần may Đức Giang





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG. 2

1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty. 2

1.1 – Giới thiệu chung 2

1.2– Lịch sử hình thành và phát triển. 2

2. Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần may Đức Giang. 4

2.1 - Các phòng tại Tổng Công Ty Đức Giang bao gồm : 5

2.2 - Các xí nghiệp phụ trợ : 5

2.3 - Công ty Liên doanh May XNKTH Việt Thành : 6

2.4 - Công ty TNHH May Hưng Nhân : 6

2.5 - Công ty Liên doanh May XK Việt Thanh : 6

3. Mục tiêu và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần may Đức Giang. 6

3.1 - Mục tiêu hoạt động. 6

3.2 – Lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 6

PHẦN II – THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG. 8

I. Tình hình hoạt động SXKD năm 2006 8

1- Công tác sản xuất-kỹ thuật và xuất khẩu : 9

2- Tổ chức quản lý : 11

3- Công tác đầu tư: 13

4- Công tác tài chính: 14

II. Tình hình hoạt động SXKD năm 2007 15

1- Nhận xét đánh giá tình hình: 15

2) Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007: 16

3- Một số giải pháp : 16

4) Công tác đoàn thể quần chúng : 19

III. Tình hình hoạt động SXKD năm 2008. 20

1. Thuận lợi: 20

2. Khó khăn: 20

PHẦN III – MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG 27

I - Nhiệm vụ SXKD & giải pháp 3 tháng cuối năm 2008 và năm 2009. 27

1. Nhận xét đánh giá tình hình: 27

2.Mục tiêu: 27

3- Nhiệm vụ và các chỉ tiêu: 28

3.1.Về công tác kế hoạch thị trường, XNK và KD: 28

3.2.Công tác quản lý kỹ thuật sản xuất: 28

3.3.Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 29

3.4.Công tác quản lý tài chính: 29

3.5.Công tác đầu tư phát triển : 30

4- Các giải pháp chính: 30

II Mục tiêu và định hướng phát triển đến năm 2020. 31

KẾT LUẬN 33

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


nhỏ, lẻ, đất tại Đức Giang chưa có qui hoạch tổng thể.
- Việc nắm bắt cơ hội kinh doanh chưa cao và chưa kịp thời.
- Bổ sung nguồn nhân lực cán bộ có trình độ cao còn hạn chế .
* Kết quả SXKD năm 2006 :
STT
Chỉ tiêu
ĐTV
TH năm 2005
TH năm 2006
Tỷ lệ đạt (%)
1
Giá trị SXCN
Tr. đồng
207.786
239.247
116
2
Doanh thu
Tr.đồng
566.388
676.709
119
3
Nộp ngân sách
Tr.đồng
2.801
1.471
53
4
Lợi nhuận
Tr.đồng
6.266
8.100
129
5
Thu nhập bình quân
1.000 đ
1.680
1.710
108
6
Đầu tư XD, đổi mới thiết bị
Tr.đồng
5.500
6.000
109
7
Giá trị tiết kiệm
Tr.đồng
1.900
2.200
115
*Công tác tổ chức quản lý và kỹ thuật
1- Công tác sản xuất-kỹ thuật và xuất khẩu :
* Công tác sản xuất- kỹ thuật :
- Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trong năm qua đều đạt và vượt trên 20% trở lên, thể hiện quyết tâm của lãnh đạo Công ty trong công tác chỉ đạo điều hành sản xuất toàn diện, đồng bộ trên các mặt công tác.
- Tập trung chỉ đạo khai thác chiều sâu đối với các xí nghiệp đặc biệt các liên doanh bằng việc giao quyền tự chủ cho các xí nghiệp.
- Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại tại Đức Giang, Việt Thành 2, Thái Bình 1 và tích cực ứng dụng các loại gá chuyên dùng từ đó năng xuất các xí nghiệp được nâng lên rõ rệt. Các XN có mức năng suất ổn định cao như may 2, may 4, may 6, các xí nghiệp có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc như May1 - Thái Bình 1 , Việt Thành 2 .
- Quan tâm chỉ đạo xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO- 9001. Đầu tư cơ sở vật chất thích đáng phục vụ cho việc xây dựng và ứng dụng thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trên phạm vi toàn công ty. Đồng thời coi việc đánh giá của khách hàng là một trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi cán bộ công nhân viên, từ đó chất lượng sản phẩm trong toàn công ty ổn định, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao và có nhiều khách hàng đến đặt hàng sản xuất tại May Đức Giang.
- Lãnh đạo công ty tập trung củng cố Phòng kỹ thuật mang tính qui mô, hiện đại và tương lai trở thành 1 trung tâm thiết kế mẫu thời trang để đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh, hội nhập những năm tiếp theo.
- Các đơn vị sản xuất phụ trợ như Giặt mài, Thêu, Bao bì có rất nhiều cố gắng đáp ứng phục vụ kịp thời cho sản xuất, đạt được tiến độ tăng trưởng cao.
* Công tác Kế hoạch - XNK :
- Những mặt mạnh :
- Năm 2006, hệ thống khách hàng của công ty tương đối ổn định, không có biến động nhiều, số lượng khách hàng tập trung. Vì vậy các đơn hàng có số lượng lớn đã tạo điều kiện cho công ty giao hàng nhanh và thuận lợi.
- Các dịch vụ mà Đức Giang cung cấp cho khách hàng mang tính cạnh tranh cao, hệ thống quản lý nói chung rất tốt và đáp ứng may mẫu kịp thời cho khách hàng.
- Công tác kế hoạch sản xuất được lãnh đạo Công ty chú trọng quan tâm đặt lên hàng đầu. Việc tiếp nhận vật tư hàng hoá, việc bố trí đơn hàng, mã hàng đã mang tính chuyên môn hoá cao đến từng xí nghiệp, việc điều độ tiến độ sản xuất, giao hàng đã bám sát theo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, vì vậy đã duy trì sản xuất liên tục, không bị đứt chuyền, trống chuyền từ đó ổn định sản xuất, hạn chế tối đa lượng hàng phải giao bằng máy bay.
- Những khó khăn :
- Năm 2006, tình hình Quota diễn biến rất phức tạp, các chính sách phân bổ quota thay đổi rất nhanh làm cho Công ty bị động, lúng túng trong quá trình xử lý.
- Cuối năm Hải quan có triển khai hệ thống thương mại điện tử, đây là một hệ thống mới do đó cán bộ làm công tác xuất - nhập khẩu chưa theo kịp. Thanh khoản Hải quan nguyên phụ liệu mua trong nước yêu cầu phải có hoá đơn mua bán nên công tác định mức phải rất chính xác.
- Cán bộ làm công tác XNK có sự biến động nhiều nên chưa kịp đáp ứng các yêu cầu mới của Nhà nước đặt ra.
2- Tổ chức quản lý :
- Ngay từ đầu năm Công ty đã nhanh chóng hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý theo mô hình công ty cổ phần. Bổ nhiệm lại gần 200 chức danh từ Phó Tổng Giám đốc đến tổ trưởng, tổ phó sản xuất. Làm xong các thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, đổi con dấu mới, sắp xếp lại lao động sau khi cổ phần hoá, thông qua phương án hoạt động của Công ty Cổ phần May Đức Giang.
- Sắp xếp tổ chức và phân công cán bộ phụ trách ở các phòng, các đ/c Phó Tổng Giám đốc công ty được phân công kiêm nhiệm Trưởng các phòng chức năng như: Phòng Kế hoạch vật tư, phòng Đầu tư, phòng Kỹ thuật.
- Tổ chức đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao năng lực quản lý cho các tổ trưởng sản xuất tại May Đức giang, May Hưng Nhân - Thái Bình và mở lớp tập huấn cho công nhân vận hành nồi hơi tại Công ty.
- Lãnh đạo công ty đã có những quyết định và bước đi đúng trong việc thu hút lao động đã giải quyết tốt việc thiếu hụt lao động tại Công ty và các Công ty Liên doanh như : có chính sách bù lương cho công nhân mới và chế độ trả thù lao cho những người có công tìm kiếm lao động cho công ty.
- Năm 2006 là năm công ty rất thành công trong lĩnh vực đánh giá khách hàng, đây là cơ sở để khách hàng có những hợp đồng với Công ty. Việc đầu tư hệ thống chấm công trên máy tại Công ty cổ phần May Đức Giang và các liên doanh cùng với việc minh bạch chính sách đối với người lao động đã tạo lòng tin cho các công ty trung gian đánh gía trách nhiệm xã hội.
- Công tác an ninh, trật tự trong công ty ngày càng được củng cố và quan tâm. 100% CBCNV ra vào công ty đều đeo thẻ nhân sự, khách đến công tác phải trình báo theo đúng thủ tục. Vì vậy việc giám sát những người không có nhiệm vụ ra - vào công ty rất chặt chẽ. Các phương tiện ô tô đỗ, nhận, trả hàng được sắp xếp một cách khoa học và theo một chương trình trước. Năm 2006 công ty đã thành công việc đánh giá an ninh của khách hàng Mỹ.
*Những mặt tồn tại chưa làm được:
- Còn xảy ra nhiều hiện tượng vi phạm tài sản trong công ty bị bảo vệ bắt quả tang. Đã có 04 trường hợp CBCNV vi phạm phải sử lý ở mức độ cao nhất (sa thải) và 04 trường hợp cảnh cáo toàn công ty.
- Vẫn còn hiện tượng lãnh đạo phòng Đời sống gian lận trong việc phân phối tiền lương, tiền thêm giờ của CBCNV. Công tác quản lý tại phòng Đời sống còn buông lỏng, không có hệ thống sổ sách theo dõi lỗ, lãi trong việc tăng gia nuôi lợn của phòng, đây là kẽ hở để những người tham không làm chủ được mình dẫn đến sai phạm.
- Công tác chất lượng có chiều hướng tốt nhưng vẫn xảy ra tái chế cục bộ hàng ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, chưa tiết kiệm được trong SX; khâu thiết kế chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Công tác kinh doanh nội địa đã có nhiều tiến bộ nhưng kết quả chưa cao.
- Chưa có chính sách thoả đáng thu hút người tài đến với công ty, đặc biệt là cán bộ thiết kế và cán bộ kinh doanh giỏi.
3- Công tác đầu tư:
Đánh giá công tác đầu tư giai đoạn 2002 - 2006
a. Những mặt tích cực:
- Việc đầu tư đúng hướng đã tạo điều kiện cần thiết để hội nhập vào thị trường may mặc toàn cầu khi Việt Nam gia nhập WTO, thể hiện ở những khía cạnh như:
+ Thiết bị: hiện đại, tiên tiến đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng SX, về đa dạng sản ph...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement