Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By quyen_anh
#930979

Download miễn phí Chuyên đề Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu các vấn đề pháp quy và thực tiễn tại công ty Cổ phần thương mại và vận tải quốc tế Châu Giang





MỤC LỤC

Trang

A . LỜI MỞ ĐẦU 1

B. PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU UỶ THÁC 3

I. Cơ sở lý luận 3

1.Vai trò của xuất nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân 3

2. Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu của nước ta từ năm 1990 tới nay 4

3. Hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác 7

II. Hợp đồng và vai trò của hợp đồng kinh tế trong nền kinh tế thị trường 8

1. Khái niệm và đặc diểm của hợp đồng kinh tế 8

1.1 Khái niệm 8

1.2 Đặc điểm 8

2. Vai trò của hợp đồng kinh tế trong nền kinh tế thị trường 10

3. Quy trình thực hiện một hợp đồng kinh tế và các vấn đề pháp quy. 10

3.1 Các vấn đề pháp quy về ký kết hợp đồng 10

3.2 Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng 13

4. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng 13

5. Các phương pháp giải quyết tranh chấp phát sinh trong hợp đồng kinh tế 15

III. Cơ sở pháp l‎ý của hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu 17

1. Cơ sở pháp l‎ý của hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu 17

1.1 Các vấn đề pháp quy về hợp đồng uỷ quyền 17

1.2 Cơ sở pháp lý của hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu 18

2. Điều kiện để hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác có hiệu lực pháp luật 19

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu 20

CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU UỶ THÁC TẠI CÔNG TY CHÂU GIANG 21

I Khái quát về đơn vị thực tập 21

1. Quá trình hình thành và phát triển 21

2. Ngành nghề kinh doanh 22

3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. 23

3. Vai trò của nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác đối với công ty 26

II. Thực tiễn thực hiện hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu tại cơ sở 27

1. Tổng quan về nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác 27

2. Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu tại cơ sở 27

2.1 Số lượng hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu công ty đã thực hiện 27

2.2 Các đối tác chủ yếu của công ty trong loại hợp đồng này 28

2.3 Các bước thực hiện một hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu của công ty. 29

2.3.1 Mở LC (đối với hợp đồng ủy thác nhập khẩu). 29

2.3.2 Kiểm tra hàng hóa 30

2.3.3 Mua bảo hiểm 31

2.3.4 Làm thủ tục hải quan 31

2.3.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. 32

2.4 Việc tuân thủ các vấn đề pháp lý trong hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu 32

2.5 Thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu 37

2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu 38

2.7 Các tranh chấp xảy ra và hướng giải quyết 41

CHƯƠNG III: NHỮNG ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN VÀ ÁP DỤNG CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG ỦY THÁC XUẤT NHẬP KHẨU 42

I. Đánh giá chung về nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác 42

1. Thị trường của nghiệp vụ này 42

2. Thực tiễn thực hiện loại hợp đồng này tại cơ sở 43

II. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các vấn đề pháp quy trong hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu 45

1. Về phía nhà nước 45

2. Về phía công ty 48

C. KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu được quy định chi tiết trong quyết định của Bộ trưởng Bộ thương mại số 1172/TM-XNK ngày 23/04/1994 ban hành quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước. Trong văn bản trên có quy định Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, có liên quan đến đơn hàng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với bên ủy thác có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận uỷ thác phí uỷ thác và các khoản phí tổn phát sinh khi thực hiện uỷ thác. Như vậy bên nhận uỷ thác ngoài nghĩa vụ thưc hiện công việc được uỷ thác còn phải có nghĩa vụ cung cấp các thông tin về thị trường giá cả và khách hàng cho bên uỷ thác, đây là quy định nhằm loại bỏ hành vi gian lận trong hợp đồng uỷ thác trong trường hợp bên nhận uỷ thác không trung thực khi ký kết loại hợp đồng này. Bên uỷ thác phải thanh toán cho bên uỷ thác phí uỷ thác và các loại chi phí phát sinh khi thực hiện nghiệp vụ uỷ thác như cước phí vận chuyển, kho bãi, phí làm thủ tục hải quan, các loại thuế và sự chênh lệch về mức thuế do sự thay đổi của Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện hợp đồng, một số loại chi phí hợp lý khác có chứng từ xác nhận hợp pháp.
Ngoài ra, Nghị định này có quy định mở, hai bên thương lượng và ký hợp đồng uỷ thác. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của 2 bên do 2 bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng. Điều này thể hiện sự tôn trọng quyền tự do, bình đẳng trong giao kết hợp đồng của pháp luật, tuy nhiên các điều khoản thỏa thuận phải không trái với luật pháp và đạo đức.
CHƯƠNG II
HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU UỶ THÁC TẠI CÔNG TY CHÂU GIANG
I Khái quát về đơn vị thực tập
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần thương mại và vận tải quốc tế Châu giang được thành lập theo giấy chứng nhận đăng k‎ý kinh doanh công ty cổ phần số:
0103001102 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 04/06/2002 với:
- Tên giao dịch: Chau giang freight international and trading joint stock company
- Tên viết tắt: C&G.JSC
- Mã số thuế: 0101252363
- Địa chỉ trụ sở chính: 12 Bích Câu –Phường Quốc tử Giám –Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội
- Chi nhánh tại Hải Phòng: Số 01- Ngô Quyền - Hải An - Hải Phòng
- Điện thoại: 031 741 814
Nay đang trong quá trình xin chuyển địa chỉ trụ sở chính công ty về Tầng 1 –Nhà 6B- Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính –Quận Thanh Xuân –Thành phố Hà Nôi
- Danh sách các cổ đông sáng lập:
STT
Tên cổ đông sáng lập
Nơi đămg ký hộ khẩu thường trú
Số cổ phần
1
Nguyễn Châu Thành
P305-C6-Giảng Võ- Ba Đình – Hà Nội
14.000
2
Dương Tuấn Cường
106B-Ngõ Xã Đàn II –Nam Đồng – Đống Đa – Hà Nội
3.000
3
Nguyễn Hạnh Phúc
Số 14 – Bích Câu – Quốc Tử Giám – Đống Đa – Hà Nội
3.000
(Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103001102)
Công ty được thành lập trong khi nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trong các năm gần đây đều đạt tỷ lệ trên 7% một năm, luôn xếp vào danh sách các nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới, bên cạnh đó các chính sách vĩ mô của nhà nước ngày càng được hoàn thiện theo hướng thông thoáng khuyến khích đầu tư. Đây là một môi trường kinh doanh thuận lợi đối với các doanh nghiệp, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động nắm bắt sự biến động của nền kinh tế thị trường, đó là hai yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công của công ty trên thương trường và trong quá trình kinh doanh công ty đã thực hiện tốt chức năng của mình đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước qua các loại thuế và đã tạo công ăn việc làm ổn định cho gần 30 lao động với mức lương chung bình chung đạt 1,8 triệu đồng/ người/ tháng. Ngoài ra công ty còn tạo công ăn việc làm không thường xuyên cho gần 40 lao động thông qua hình thức hợp đồng lao động thời vụ. Với quy mô có xu hướng ngày càng mở rộng công ty đang có nhu cầu tuyển dụng thêm lao động và trong tương lai công ty sẽ tạo việc làm ổn định cho một số lượng lớn lao động, góp phần vào việc giảm tỷ lệ thất nghiệp thực hiện mục tiêu chung do Đảng và Nhà nước đặt ra trong kế hoạch phát triển kinh tế của đất nước trong giai đoạn mới.
2. Ngành nghề kinh doanh
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế, nghiệp vụ vận tải là một nghiệp vụ chính của công ty, bên cạnh đó công ty còn kinh doanh trên các lĩnh vực như:
Đại lý vận tải và hàng không
Dịch vụ làm thủ tục hải quan, khai thuê hải quan, cho thuê kho bãi
Đại lý mua bán k‎ý gửi hàng hóa
Ủy thác mua bán hàng hóa
Mua bán hàng may mặc, giày dép, thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy hải sản, lương thực, thực phẩm, đồ uống, rượu, bia, thuốc lá
Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, hàng tiêu dùng
Các ngành nghề trên là cơ sở để công ty thực hiện nghiệp vụ ủy thác xuất nhập khẩu bởi nghiệp vụ này gồm tập hợp các nghiệp vụ trên và nó phù hợp với bản đăng k‎ý nghành nghề kinh doanh của công ty. Nghiệp vụ này giúp đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh của công ty.
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Trong những năm gần đây công ty luôn hoạt động hiệu quả và có lãi liên tiếp từ năm 2003 tới nay, tuy với doanh thu và lợi nhuận chưa phải là cao nhưng kết quả đó cho thấy khả năng đứng vững và phát triển của công ty. Để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ta xét bảng cân đối kế toán năm trước của công ty dưới đây:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
TÀI SẢN

Thuyết minh
Số cuối năm
Số đầu năm
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
1,981,369,259
1,225,522,106
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110
810,646,148
295,932,768
1. Tiền
111
1
808,209,789
282,378,936
2. Các khoản tương đương tiền
112
1
2,436,359
13,553,832
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120
1. Đầu tư ngắn hạn
121
11
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*)
129
III. Các khoản phải thu
130
800,328,394
228,455,388
1. Phải thu của khách hàng
131
2
768,508,678
223,775,388
2. Trả trước cho người bán
132
-
-
3. Phải thu nội bộ
133
2
-
-
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
134
-
-
5. Các khoản phải thu khác
138
2
31,819,716
4,680,000
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)
139
2
-
-
IV. Hàng tồn kho
140
-
10,229,520
1. Hàng tồn kho
141
3
-
10,229,520
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
149
V. Tài sản ngắn hạn khác
150
370,394,717
690,904,340
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
151
370,394,717
676,515,451
2. Các khoản thuế phải thu
152
4
-
14,388,889
3.Tài sản ngắn hạn khác
158
-
-
TÀI SẢN

Thuyết minh
Số cuối năm
Số đầu năm
A.TÀI SẢN DÀI HẠN
200
952,692,596
915,540,350
I. Các khoản phải thu dài hạn
210
-
-
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
211
5
-
-
2. Phải thu nội bộ dài hạn
212
-
-
3. Phải thu dài hạn khác
213
-
-
4. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
219
-
-
II. Tài sản cố định
210
189,069,596
151,917,350
1. Tài sản cố định hữu hình
221
6
189,069,596
151,917,350
Nguyên giá
222
320,230,017
236,563,350
Giá trị hao mòng luỹ kế (8)
223
...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement