Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By gau_bong484
#930967

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2





MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 0

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 3

1.1. Đặc điểm về chức năng và nhiệm vụ 3

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh. 5

1.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý. 5

1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 9

1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2. 15

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 15

1.3.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty. 18

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 20

2.1. Tổ chức phân loại lao động và quy định về tiền lương của lao động 20

2.1.1. Quy mô và cơ cấu lao động 20

2.1.2. Quy định về tiền lương của lao động 23

2.2. Tổ chức hạch toán số lượng, thời gian lao động 23

2.2.1. Tổ chức hạch toán số lượng lao động 23

2.2.2. Tổ chức hạch toán thời gian lao động 23

2.3. Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động 26

2.3.1. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 26

2.3.1.1. Quy định trả lương và các hình thức trả lương 26

2.3.1.2. Các khoản phụ cấp, tiền lương thanh toán cho công nhân viên. 28

2.3.1.3. Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ 28

2.3.2. Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động 30

2.3.3. Tính phụ cấp, BHXH phải trả cho người lao động. 35

2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38

2.4.1. Chứng từ và các tài khoản sử dụng 38

2.4.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng 38

2.4.2. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 41

2.4.2.1. Hạch toán kế toán tiền lương 41

2.4.2.2. Hạch toán các khoản trích theo lương 49

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 54

3.1. Nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và khác nợ khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 2 54

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 58

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ông ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 là một đơn vị có quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, thường xuyên và đa dạng. Chính vì vậy Công ty áp dụng công tác kế toán theo hình thức Nhật ký-chứng từ (NK-CT). Bộ máy kế toán bao gồm những người có trình độ đại học chuyên ngành kế toán.
Công ty sử dụng các nhật ký-chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và các bảng kê số: 1, 2, 4, 5, 6, 10, 11.
Sơ đồ 8: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty
Chứng từ gốc
Bảng kê
Nhật ký-chứng từ
Sổ chi tiết
Bảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký-chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Công ty áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và đến hết ngày 31/12 của năm. Một năm gồm 12 kỳ kế toán ứng với 12 tháng.
- Kỳ kế toán của Công ty tính theo tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam
- Phương pháp theo dõi vật tư và phương pháp kê khai thường xuyên.
- Giá vật tư, thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hệ thống chứng từ Công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo mẫu chung của Bộ Tài chính. Ngoài ra để quản lý chặt chẽ, phục vụ cho công tác kế toán Công ty còn quy định thêm một số chứng từ riêng như: Danh sách nợ quá, giấy xin khất nợ.
Mẫu:
Giấy xin khất nợ
Tên tui là:………………………………………………………………..
Chức vụ:…………………………………………………………………
Đơn vị công tác:…………………………………………………………
Xin khất:…………………………………………………………………
Số hoá đơn: Hình thức thanh toán
Ngày….tháng….năm…..
Ký tên
- Hệ thống tài khoản
Công ty đang hiện sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141 TC/CĐKT ra ngày 1/11/1995 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 của Công ty được mở theo đúng ký hiệu TK đã quy định, ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý, Công ty đã đăng ký một số tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phù hợp với việc theo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Phần 2
Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1. Tổ chức phân loại lao động và quy định về tiền lương của lao động
2.1.1. Quy mô và cơ cấu lao động
Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2 với số lượng công nhân viên lớn, khoảng gần 500 người phân tán ở các phân xưởng và phòng ban thì việc sử dụng lao động hợp lý chặt chẽ số lượng lớn ở trong công ty rất quan trọng và là một vấn đề lớn.
Lao động tại công ty được quản lý theo tổ, phòng ban. Tổ xay ray, tổ soi, tổ dập… phòng ban chia thành các bộ phận theo nhiệm vụ.
Mỗi năm công ty đều có sự điều chỉnh lao động cả về số lượng và kết cấu tuỳ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Có số liệu về số lượng và cơ cấu lao động thực hiện năm 2005 và kế hoạch thực hiện năm 2006 như sau:
Bảng 2: Số lượng và cơ cấu lao động của công ty năm 2005 - 2006
Năm
Chỉ tiêu
Thực hiện 2005
Kế hoạch 2006
Số lượng
%
Số lượng
%
1. Tổng số CNV
500
100
550
100
2. Số CN sản xuất chính
300
60
340
62
3. Lao động làm việc gián tiếp
200
40
210
38
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2005 tổng sổ lao động của Công ty là 500 người, với cơ cấu như vậy là tương đối hợp lý. Tỉ lệ lao động gián tiếp 40%. Chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả lực lượng lao động này. Do Công ty có nhiều loại sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất gồm nhiều giai đọn, thiết bị kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao nên tỉ lệ công nhân sản xuất chính chiếm 60% là hợp lý. Năm 2006 Công ty căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để điều chỉnh lao động theo hướng sau:
- Tổng số lao động tăng 50 người
- Tăng tổng số công nhân sản xuất chính 40 người.
Sự điều chỉnh này phù hợp với kế hoạch phát triển của Công ty. Hàng năm Công ty đều lên kế hoạch đào tạo bồi dưỡng thêm cho các công nhân viên để đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn Công ty.
Sau đây là báo cáo lao động của công ty trong những năm gần đây
Bảng 3: Báo cáo lao động
STT
Tên danh sách
(loại lao động)
2001
2002
2003
2004
2005
T9/2006
I
Tổng số CBCNV
475
462
426
436
500
520
Nữ
293
290
226
223
279
287
Nam
182
172
200
213
221
233
II
Trình độ
Đại học Dược
57
55
50
48
48
45
Đại học khác
40
40
39
35
34
34
Thạc sỹ
1
1
1
1
2
2
Trung cấp dược
27
21
28
27
30
30
Trung cấp khác
15
15
11
11
11
11
III
Số lao động
1
Lao động quản lý (CBCC)
26
26
24
25
22
22
5,5%
5,6%
5,6%
7,3%
6,6%
6,5%
2
Lao động NCS
13
9
9
12
11
11
2,7%
1,9%
2,1%
3,5%
3,3%
3,2%
3
Thị trường
28
25
26
27
26
34
5,9%
5,4%
6,1%
7,8%
7,8%
10,0%
4
Kế hoạch cung ứng
21
20
17
16
14
47
4,4%
4,3%
4,0%
4,7%
4,2%
1,5%
5
Kiểm tra chất lượng
19
20
20
12
8
15
4,0%
4,3%
4,7%
3,5%
2,4%
4,4%
6
Giám sát và bảo vệ văn phòng (Bảo vệ, TCKT, TCHC)
7
Lao động PXCĐ (phục vụ)
38
39
39
36
30
35
8,0%
8,4%
9,2%
10,5%
9,0%
10,3%
8
Lao động 3 PX trực tiếp sản xuất
271
232
217
221
186
175
Trong đó:
57,1%
50,2%
50,9%
64,2%
55,9%
51,3%
+ Lao động PX viên
126
112
111
124
111
101
+ Lao động PX tiêm
111
88
74
64
45
41
+ Lao động PX chế phẩm
34
32
32
33
30
33
2.1.2. Quy định về tiền lương của lao động
Theo quy định của nhà nước, từ ngày 01/10/2006 Công ty áp dụng mức lương cơ bản là 450.000/22 (đồng/người/ngày).
Hiện nay thời gian làm việc của công nhân viên tại công ty là 8h/1ngày, 22 ngày/ tháng)
Ngoài ra, Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng còn được cộng % phụ cấp trách nhiệm mỗi tháng vào hệ số lương.
Đối với công nhân viên đi họp hay nghỉ phép: Tính 100% lương cấp bậc. Nếu ngừng việc, nghỉ việc do máy hỏng mất điện… được tính 70% lương cấp bậc, chức vụ.
Ngoài mức lương đang hưởng theo quy định của Nhà nước các cán bộ công nhân viên đang làm việc trong Công ty còn được hưởng các khoản phụ cấp như: Phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thai sản, ốm đau… Mức phụ cấp độc hại được chia làm 3 mức tuỳ từng trường hợp mức độ ảnh hưởng của công việc đang làm.
2.2. Tổ chức hạch toán số lượng, thời gian lao động
2.2.1. Tổ chức hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến động tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc trích lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời.
Số lao động công nhân viên tăng thêm khi Công ty tuyển dụng thêm lao động, chứng từ là các hợp đồng.
Số lao động giảm khi lao động trong Công ty thuyên chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức.
2.2.2. Tổ chức hạch toán thời gian lao động
Tại các phòng ban, phân xưởng, các tổ chức các cán bộ có trách nhiệm theo dõi số lượng lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép, nghỉ bảo hiểm xã hội vào bảng chấm công.
Bảng chấm công được lập theo mẫu quy định và theo đặc thù kế toán của Công ty. Bảng chấm công là cơ sở cho việc tính ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement