Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nguonbatthien
#930955

Download miễn phí Chuyên đề Pháp luật về hợp đồng đại lý và thực tiễn áp dụng tại Công ty Gạch ốp lát Hà Nội





Mục lục

Mục lục

Mở đầu 1

Chương I:Cơ sở pháp lý của hợp đồng đại lý 2

I. Khái quát chung về hợp đồng 2

1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng 2

1.1. Khái niệm 2

1.2. Đặc điểm 2

2. Phân loại hợp đồng 4

2.1. Theo tính chất, nghĩa vụ các bên 4

2.2. Theo các lĩnh vực điều chỉnh của pháp luật 5

II. Hợp đồng đại lý 9

1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng đại lý 9

1.1. Khái niệm 9

1.2. Đặc điểm 13

2. Các loại hợp đồng đại lý 15

3. Giao kết hợp đồng đại lý 17

3.1. Nguyên tắc 17

3.2. Chủ thể 18

3.3. Trình tự, thủ tục 20

3.4. Nội dung 22

3.5. Hình thức 26

3.6. Căn cứ 26

4. Thực hiện hợp đồng đại lý 27

4.1. Nguyên tắc 27

4.2. Các biện pháp bảo đảm thực hiện 27

5. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng đại lý 29

5.1. Đã được hoàn thành hợp đồng 29

5.2. Theo thỏa thuận của các bên 29

5.3. Hợp đồng bị hủy bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng 30

6. Giải quyết tranh chấp hợp đồng đại lý 31

6.1. Thương lượng-hòa giải 31

6.2. Đơn phương hủy bỏ hay đình chỉ thực hiện hợp đồng 31

6.3. Yêu cầu Tòa án hay Trọng tài thương mại giải quyết 32

6.4. Yêu cầu cơ quan điều tra, việc kiểm sát xem xét khởi tố vụ án hình sự 32

Chương II:Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng đại lý tại công ty 33

I .Khái quát về công ty 33

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33

2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 37

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 39

4. Ngành nghề kinh doanh 42

5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43

II. Áp dụng pháp luật về hợp đồng đại lý tại công ty 46

1. Các loại hợp đồng đại lý 46

2. Giao kết hợp đồng 47

3. Thực hiện 50

4. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng đại lý 51

5. Giải quyết tranh chấp 51

Chương III:Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng đại lý và một số kiến nghị 52

I. Đánh giá áp dụng pháp luật về hợp đồng đại lý 52

1. Những kết quả đạt được 52

2. Khó khăn 54

II. Một số kiến nghị 54

1. Đối với nhà nước 54

2. Đối với công ty 56

Kết luận 60

Tài liệu tham khảo 61

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ười đề nghị đưa ra.
3.4. Nội dung
Nội dung của hợp đồng là tất cả những gì mà các bên thoả thuận và pháp luật quy định đối với hợp đồng. Một hợp đồng sẽ có giá trị pháp lý khi thoả mãn tối thiểu những điều kiện về nội dung mà pháp luật quy định. Khi thiếu một trong các nội dung đó thì hợp đồng không thể phát sinh hiệu lực. Trong thực tế, hậu quả xấu xảy ra xuất phát từ việc các bên trong hợp đồng quy định không rõ ràng hay không đầy đủ những nội dung của hợp đồng dẫn tới khi có tranh chấp xảy ra, các bên sẽ không có chứng cứ hay chứng cứ không rõ ràng và những thiệt hại không cần thiết có thể xảy ra đối với tất cả các bên mà không thể lường trước được. Theo quy định của pháp luật, các bên có thể thoả thuận các nội dung sau:
Đối tượng hợp đồng
Trong hợp đồng, đối tượng của hợp đồng là một hàng hoá nhất định. Đây là điều khoản cơ bản cảu hợp đồng mà khi thiếu nó hợp đồng không thể hình thành được do người ta không thể hình dung được các bên tham gai hợp đồng nhằm mục đích trao đổi cái gì. Đối tượng của hợp đồng đại lý được xác định thông qua tên gọi của hàng hoá. Trong hợp đồng đại lý các bên có thể ghi rõ tên hàng bằng tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học…để tránh có sự hiểu sai lệch về đối tượng hợp đồng.
Số lượng hàng hoá
Điều khoản về số lượng hàng hóa xác định về mặt lượng đối với đối tượng của hợp đồng. Các bên có thể thoả thuận và ghi trong hợp đồng về một số lượng hàng hoá cụ thể hay số lượng được xác định bằng đơn vị đo lường theo tập quán thương mại như chiếc, bộ, tá, mét…hay bằng một đơn vị nào khác tuỳ theo tính chất của hàng hoá.
Chất lượng hàng hoá
Chất lượng giúp xác định chính xác định đối tượng của hợp đồng, cái mà người mua biết tường tận với những yêu cầu về chức năng, tác dụng. quy cách…Xác định cụ thể chất lượng của sản phẩm thường cũng là cơ sở để xác định giá cả một cách tốt nhất. Trách nhiệm của các bên thường khác nhau tương ứng với mỗi phương pháp xác định chất lượng được thoả thuận. Thông thường có các biện pháp xác định chất lượng như dựa vào mẫu hàng, dựa vào các tiêu chuẩn,dựa vào sự mô tả tỉ mỉ,…
Giá cả hàng hoá
Các bên có quyền thoả thuận giá cả và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng hay nếu không ghi cụ thể thì phải xác định rõ phương pháp xác định giá, vì đây là điều khoản quan trọng trong các cuộc thương lượng để đi đến ký kết hợp đồng. Để mang lại lợi ích cho cả hai bên, các bên cũng có thể thoả thuận với nhau lựa chọn hình thức giảm giá phù hợp ghi trong hợp đồng như giảm giá do giao hàng sớm, do mua với số lượng nhiều và quy định rõ mức giảm giá.
cách thanh toán
cách thanh toán là cách thức mà bên mua và bên bán thoả thuận, theo đó bên mua phải thanh toán cho bên bán tiền hàng đã mua theo một cách nhất định. Có nhiều cách thanh toán nhưng việc lựa chọn cách nào cũng xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và yêu cầu của người mua là nhận được hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn như đã thoả thuận và không có rủi ro trong thanh toán. Việc lựa chọn cách thanh toán trong hợp đồng đại lý hoàn toàn phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa các bên khi tham gia quan hệ hợp đồng. Sự lựa chọn cách thanh toán cũng căn cứ vào mức độ an toàn của cách thanh toán và phí tổn cho việc thanh toán.
Thời hạn và địa điểm, cách thực hiện hợp đồng.
Thời hạn thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian mà bên bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho bên mua theo đúng đối tượng của hợp đồng, đúng địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng. Bên mua có nghĩa vụ phải nhận hàng đúng thời hạn và địa điểm và trả tiền cho bên bán. Các bên có thể thoả thuận với nhau về thời hạn giao hàng sao cho hợp lý căn cứ vào tình hình thực tiễn, khả năng thực hiện của mỗi bên. Địa điểm giao hàng có thể do hai bên thoả thuận, phù hợp với điều kiện thực tế, thuận tiện và có lợi cho cả hai bên. Khi thoả thuận cần thoả thuận cụ thể địa chỉ giao hàng, bảo đảm nguyên tắc phù hợp với khả năng đi lại của phương tiện vận chuyển, bảo đảm an toàn cho phương tiện.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đại lý do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không có thoả thuận khác thì quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo các quy định của Bộ Luật dân sự 2005 và Luật thương mại 2005.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Các bên có thể thoả thuận về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Bên vi phạm có thể bị buộc phải thực hiện đúng hợp đồng đó là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hay dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.
Bên vi phạm cũng có thể bị buộc phải bồi thường thiệt hại đã gây ra và bị phạt vi phạm trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng theo yêu cầu của bên bị vi phạm. Trường hợp bên bị vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng trong thờii hạn mà bên bị vi phạm ấn định thì bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Phạt vi phạm hợp đồng.
Phạt vi phạm hợp đồng là một chế tài trong thương mại. Theo đó, bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm phải trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận. Như vậy, trong trường hợp các bên không có thoả thuận về việc phạt vi phạm hợp đồng thì bên bị vi phạm không có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng phải trả cho mình một khoản tiền phạt nhất định với lý do bên kia đã vi phạm hợp đồng. Các bên có thể thoả thuận về các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm. Khi các bên có thoả thuận về việc phạt vi phạm hợp đồng mà thuộc các trường hợp được miễn trách nhiệm thì thoả thuận ấy không có giá trị. Nghĩa là bên bị vi phạm không thể viện lý do rằng bên kia vi phạm để yêu cầu bồi thường trong những trường hợp như vậy.
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hay tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuạn trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị nghĩa vụ hợp đồng vi phạm.
Những thoả thuận khác
Ngoài những nội dung trên, các bên cũng có thể thoả thuận các điều khoản khác, cụ thể hơn để làm rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Ví dụ như thoả thuận về bao bì, mẫu mã,…
3.5 Hình thức của hợp đồng.
Hình thức của hợp đồng là cách thể hiện ý chí thoả thuận giữa các bên tham gia quan hệ hợp đồng. Nó được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hay được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với cá loại hợp đồng mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
Các hình thức hợp đồng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp cho các bên tham gia quan hệ h
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement